Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Quyết định số 1229/QĐ-UBND, ngày 07/3/2017 của Ủy ban nhân dân huyện về việc Phê duyệt Đề án “chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cải tạo vườn tạp huyện Lạc Sơn giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025”.

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN LẠC SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1229 /QĐ-UBND

                     

Lạc Sơn, ngày 07 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cải tạo vườn tạp huyện Lạc Sơn giai đoạn 2016 – 2020 định hướng đến năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2016;

Quyết định số 1604/QĐ-UBND, ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.

Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, ngày 10/8/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạc Sơn lần thứ XXVI, nhiệm kỳ 2015 – 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạc Sơn 5 năm giai đoạn 2016 – 2020;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lạc Sơn tại tờ trình số        /TTr-NN&PTNT, ngày           /9/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án “chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cải tạo vườn tạp huyện Lạc Sơn giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025” (có đề án chi tiết đính kèm) sau đây gọi tắt là Đề án với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, PHẠM VI ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu:

Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông nghiệp của huyện gắn với xây dựng nông thôn mới.

Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu.

Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu đài, góp phần xóa đói, giảm nghèo.

Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

2. Quan điểm tái cơ cấu:

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và phù hợp với định hướng phát triển ngành chung của tỉnh và cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững.

Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội.

Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ.

Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội vào trong quá trình tái cơ cấu ngành. Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.

Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan.

Trọng tâm của tái cơ cấu là phát triển nông sản hàng hóa lợi thế có sức cạnh tranh trên thị trường, hiện thực hóa bằng các chương trình ưu tiên; Tăng hàm lượng khoa học công nghệ, nâng cao giá trị, sức cạnhtranh của nông sản hàng hóa lợi thế theo yêu cầu thị trường; Tái cơ cấu từng sản phẩm đồng bộ về quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, nguồn giống, công nghệ, thị trường và chính sách. Đẩy mạnh chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sangcâytrồng có giá trị kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện.

3. Phạm vi đề án:

Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lạc Sơn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững sẽ tập trung các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất những sản phẩm chủ lực có tỷ trọng lớn và lợi thế của huyện gồm: Mía ăn tươi; cây ăn quả có múi; gia cầm (gà, vịt, ngan…), gia súc (bò, lợn…); rau an toàn; rừng kinh doanh gỗ lớn;

4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020.

II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU

1. Về sản xuất nông nghiệp

1.1. Về trồng trọt:

Tập trung chỉ đạo phát triển các loại cây trồng có thế mạnh phát triển hàng hóa, phục vụ công nghiệp chế biến, thúc đẩy tăng trưởng như:

- Cây lương thực:

+ Cây lúa: Đến năm 2020, diện tích đất trồng lúa 2 vụ duy trì ổn định 8.800 ha, năng suất 55,0 tạ/ha, sản lượng 48.400 tấn. Chuyển đổi những diện tích đất trồng lúa bấp bênh sang trồng các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế. Tiếp tục phát triển các vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng xây dựng cánh đồng lớn để áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào các khâu của sản xuất, tập trung trên địa bàn các xã như: Tân Lập, Nhân Nghĩa, Quý Hòa, Tuân Đạo, Văn Sơn, Văn Nghĩa,…

+ Cây ngô: Sử dụng các giống mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đầu tư thâm canh tăng năng suất, ổn định diện tích gieo trồng hàng năm 5.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 năng suất đạt 42,0 tạ/ha, sản lượng 21.000 tấn. Phát triển ngô – rau và kết hợp trồng ngô làm thức ăn tươi cho chăn nuôi trâu, bò,...

- Phát triển cây công nghiệp hàng năm:

+ Cây Mía: Chỉ đạo thâm canh cao đạt diện tích khoảng 2.000 ha, (trong đó có trên 1.000 ha mía nguyên liệu, còn lại là mía tím và mía ép nước) phấn đấu đến năm 2020 năng suất đạt 750 tạ/ha, sản lượng 150.000 tấn, đảm bảo nguyên liệu chế biến cho nhà máy mía đường Hòa Bình tại khu công nghiệp Đầm Đuống, thuộc địa phận xã Tân Mỹ.

+ Cây sắn nguyên liệu: Ổn định diện tích cho thu hoạch 2.600 ha, phấn đấu đến năm 2020 năng suất đạt 300 tạ/ha, sản lượng 78.000 tấn, đảm bảo nguyên liệu cho nhà máy chế biến tinh bột sắn tại khu công nghiệp Đầm Đuống, xã Tân Mỹ.

- Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

+ Cây Cam, Bưởi, Quýt tập trung: phấn đấu diện tích 720 ha, tập trung đầu tư thâm canh, sử dụng các giống có năng suất chất lượng, phấn đấu đến năm 2020 đạt năng suất 150 tạ/ha, sản lượng 10.800 tấn.

+ Cây Dổi phấn đấu đến năm 2020 diện tích trồng đạt 100 ha, trồng trên 300 ha cỏ làm thức ăn chăn nuôi.

* Một số nhiệm vụ chủ yếu:

- Đổi mới tư duy, cách thức tổ chức sản xuất trồng trọt theo hướng tập trung các sản phẩm chủ lực, đồng bộ các khâu kỹ thuật trên cánh đồng lớn; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Tăng cường áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững; Thực hiện quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải nông nghiệp; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và các hình thức canh tác tiết kiệm nước;

- Tập trung hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm;

- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nhân rộng các mô hình canh tác bền vững, mô hình liên kết sản xuất kinh doanh;

- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, kiến thức và kỹ năng quản lý kinh tế theo định hướng thị trường cho nông dân;

- Thí điểm và mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ hướng tới xuất khẩu.

* Chương trình ưu tiên:

(1) Phát triển trồng cây ăn quả có múi

- Mục tiêu đến năm 2020: diện tích cây ăn quả có múi trên 720 ha; trên 30 % diện tích được chứng nhận sản xuất sản phẩm an toàn.

- Nhiệm vụ: Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm cây có múi theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, tập trung, quy mô lớn, chuyên canh ổn định, lâu dàitrên cơ sở khai thác các lợi thếvề điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.

(2) Nâng cao giá trị mía ăn tươi

- Mục tiêu đến năm 2020: ổn định diện tích trên 800 ha; năng suất 60 tấn/ha; giá trị thu nhập đạttrên 150 triệu đồng/ha;

- Nhiệm vụ:ổn định diện tích, tăng năng suất, nâng cao chất lượng trên cơ sở đồng bộ sản xuất, đẩy mạnh chế biến, hỗ trợ lưu thông và tiêu thụ.

(3) Phát triển trồng rau an toàn tập trung.

- Mục tiêu đến năm 2020: cótrên 50 ha chuyên canh sản xuất rau an toàn; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạttrên 500 triệu đồng/năm; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại huyện; xây dựng điểm cung cấp rau an toàn trên địa bàn huyện phục vụ nhu cầu người dân.

- Nhiệm vụ: Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau, rau an toàn, rau bản địa, vùng sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cơ cấu chủng loạirau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu thị trường.

1.2. Chăn nuôi:

Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân ngành chăn nuôi đạt trên 5 %/năm, giảm chi phí trung gian 1%/năm; đến năm 2020, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 45 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; Phát triển đàn lợn đến năm 2020 trên 100.000 con. Đẩy mạnh chăn nuôi lợn công nghiệp tại các trang trại tư nhân đạt 20% tổng sản lượng.

- Từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung trang trại, gia trại, hỗ trợ chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để vừa tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân. Chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao đến nơi có mật độ dân số thấp, hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư; chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi; khuyến khích áp dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp chế biến đa dạng sản phẩm; cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.

- Tập trung phát triển các sản phẩm chăn nuôi có lợi thế của huyện như chăn nuôi gà, lợn bản địa, chăn nuôi bò…, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chế biến, góp phần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Phát triển chăn nuôi bò: Tập trung phát triển nâng cao chất lượng đàn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo và đực giống tốt để phối trực tiếp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 12.500 con bò với tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng trên 500 tấn.

- Phát triển chăn nuôi lợn thịt chất lượng để nâng cao giá trị gia tăng, tập trung phát triển nâng cao chất lượng đàn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo và đực giống tốt để phối trực tiếp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng đàn 800.000 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng trên 1.000 tấn.

- Phát triển chăn nuôi gia cầm: Phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng đàn 1,5 triệu con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng trên 500 tấn.

- Tập trung chỉ đạo phát triển cây thức ăn như cỏ VA06, trồng ngô phục vụ chăn nuôi, phấn đấu đến năm 2020 diện tích trồng cây thức ăn tập trung đạt 300 ha cỏ, 1.200 ha ngô vụ đông.

* Chương trình ưu tiên:

(1) Pháttriểnchăn nuôi gia súc, gia cầm

- Mục tiêu đến năm 2020: sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt trên 2,5 nghìn tấn, tập trung phát triển chăn nuôi bò thịt, gà, lợn bản địa tại các xã nằm trong vùng quy hoạch của tỉnh, huyện.

- Nhiệm vụ: Phát triển sản xuất chăn nuôi tại các xã Tân Mỹ, Chí Thiện, Phú Lương, Ngọc Lâu, Ngọc Sơn…hình thành vùng an toàn dịch bệnh cho các vùng nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh an toàn vùng nuôi.

1.3. Về thủy sản:

Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt trên 3%/năm; Đến năm 2020, giá trị sản xuất thủy sản đạttrên 3,6 tỷ đồng, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng 6 % giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 471 ha, sản lượng thủy sản đạt trên 480 tấn. Một số nhiệm vụ chủ yếu:

- Tận dụng mặt nước tại các hồ đập đẩy mạnh nuôi trồng các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao bằng lồng nuôi cải tiến sử dụng thức ăn công nghiệp;

- Tăng cường thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, các loài cá bản địa trên ao hồ; pháttriển thủy sản theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ mới;

- Đầu tư phát triển hệ thống sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao;

- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất khép kín theo chuỗi giá trị;

1.4. Về lâm nghiệp:

- Nâng cao giá trị kinh tế và tăng năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao sinh kế cho người dân là hướng đi bền vững trong thời gian tới.

- Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng của huyện, phát triển trồng rừng sản xuất thành một hướng đi quan trọng đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; cải thiện sinh kế cho nhân dân được hưởng lợi thông qua phí dịch vụ môi trường rừng.

- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non sản xuất dăm gỗ sang khai thác gỗ lớn nhằm tạo vùng nguyên liệu tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ.

- Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao, đáp ứng tiêu chí bền vững; điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng.

- Bảo vệ diện tích rừng phòng hộ hiện có, tỉa thưa, trồng bổ sung hoặc làm giàu diện tích rừng trồng bằng cây bản địa tán rộng, ưu tiên đầu tư trồng mới rừng phòng hộ đầu nguồn,…Phát triển và tăng cường quản lý rừng đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường; trồng cây ăn quả và lâm sản ngoài gỗ với trồng rừng và khai thác rừng bền vững để tăng thu nhập.

- Tập trung bảo vệ, phát triển rừng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường.

- Đẩy mạnh phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể câydược liệu bản địa có lợi thếnhư: hạt dổi, xạ đen, gừng, nghệ, dảo cổ lam,... trên đất rừng.

- Quản lý khoanh nuôi, bảo vệ, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao; khuyến khích đầu tư trồng rừng theo hướng thâm canh, điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng.

* Chương trình ưu tiên:

(1) Chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ lớn

- Mục tiêu đến năm 2020: Mỗi năm trồng mới rừng nguyên liệu đạt trên 800 ha, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất đạt trên 12.000 ha, mỗi năm khai thác đạt khoảng trên 800 ha, với trữ lượng 130 m3/ha (chu kỳ 8 năm), trong đó gỗ thương phẩm đạt khoảng 80 %, phát triển vùng cây bản địa có giá trị.

- Nhiệm vụ: Tăng tỷ trọng rừng kinh tế, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệpchế biếnđồ gỗ;chuyển đổidiện tích khai thác gỗ non, gỗ dăm sang khai thác gỗ lớn, gỗ dân dụng và xây dựng cơ bản; đẩy mạnh cấp chứng chỉ rừng với các vùng sản xuất gỗ lớn tập trung.

1.5. Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn:

Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nông sản, hàng hóa qua chế biến trên 20 %; có 2 làng nghề truyền thống được công nhận. Một số nhiệm vụ chủ yếu:

- Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản;

- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản chủ lực của huyện, thông qua liên kết sản xuất tạo ra sản lượng nông sản đủ lớn - đầu tư chế biến tạo ra hàng hóa - tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường ngoài huyện;

1.6. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới:

Phấn đấu đến năm 2020, có 30 % số xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới; 97 % dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh môi trường, 100 % số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh. Một số nhiệm vụ chủ yếu:

- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối các làng xã đến thị trấn; phát triển các khu, cụm dân cư với cách thức tổ chức cuộc sống tương tự như dân cư thành thị; phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất;

- Thu hút và đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân thành hạt nhân phát triển sản xuất khu vực nông thôn;

- Lựa chọn và đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm đặc thù của xã; tăng cường xây dựng mô hình điểm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất;

- Hỗ trợ, đầu tư tập trung và đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạynghề, chương trình đào tạo,bồi dưỡnggiáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề...; mở rộng các hình thức đào tạo nghềgắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh;

- Xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động trồngtrọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.

III. GIẢI PHÁP

1. Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Đổi mới và tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra, giám sát để đẩy mạnh triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM huyện Lạc Sơn đến năm 2020; phấn đấu đến năm 2020 có 30 % số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Trong đó tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

- Tiếp tục đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, phát động phong trào thi đua, tạo quyết tâm cao trong xây dựng NTM; hội tụ sức mạnh và tạo sự đồng thuận của nhân dân nhằm huy động mạnh mẽ đóng góp của người dân, phát huy vai trò chủ thể của người dân nông thôn - người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình, coi đây là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của từng cấp ủy, chính quyền, ban, ngành và từng địa phương.

- Thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức Chương trình; bố trí cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, có nhiệt huyết để thực hiện Chương trình, khuyến khích cán bộ làm công tác NTM hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Làm tốt công tác lồng ghép các Chương trình, dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện. Khuyến khích và huy động nguồn lực xã hội hóa trong xây dựng nông thôn mới, coi trọng nguồn lực tại chỗ, với quan điểm: Nguồn lực từ cộng đồng, trách nhiệm người dân là quyết định; sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức và xã hội là quan trọng; hỗ trợ từ ngân sách là cần thiết tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực trong dân.

- Chú trọng phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; phát triển các làng nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, tăng cường tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, tạo tiền đề và nội lực vững chắc để xây dựng thành công NTM.

- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, bảo tồn và phát triển văn hóa,... nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn.

2. Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực đầu tư xã hội, phát huy nội lực từ chính người nông dân và sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức; đẩy mạnh các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân để huy động nguồn lực xã hội và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

- Tiếp tục vận động, thu hút đầu tư từ ngân sách, tranh thủ sự hỗ trợ của các chương trình dự án cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, phục vụ cho sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu; trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho các dự án: Phát triển giống cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản; Công trình thuỷ lợi đa mục tiêu phục vụ tưới, tiêu, công trình thuỷ lợi gắn với giao thông nội đồng tạo điều kiện đưa cơ giới hoá vào sản xuất.

3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công

- Tăng hợp lý tỷ trọng vốn đầu tư của ngân sách huyện phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó chú trọng hỗ trợ đầu tư trực tiếp cho phát triển sản xuất; nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác quản lý, sử dụng đầu tư công từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp tác phát triển.

4. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề

Ứng dụng rộng rãi các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, đẩy mạnh đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:

- Đối với trồng trọt: Ứng dụng quy trình cơ giới hoá; quy trình thâm canh lúa cải tiến (SRI), mở rộng diện tích mía, sắn làm nguyên liệu cho 2 nhà máy đóng trên địa bàn huyện.

- Đối với chăn nuôi: ứng dụng quy trình chăn nuôi lợn, gà theo tiêu chuẩn VietGAP. Phát triển chăn nuôi bò thịt theo quy mô trang trại, gia trại tập trung, kiểm soát và chăn nuôi an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải trong chăn nuôi bằng cách sử dụng men vi sinh, bể biôga nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường,...

- Đối với lâm nghiệp: Ứng dụng khoa học công nghệ để hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp. Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá trong trồng rừng, đặc biệt là khai thác rừng trồng. Tập trung hướng dẫn, khuyến khích mở rộng diện tích rừng sản xuất theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững,…

- Đối với thuỷ sản: Mở rộng diện tích ứng dụng quy trình kỹ thuật, công nghệ nuôi thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP; nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi thâm canh một số loại thuỷ sản đặc sản phù hợp với điều kiện sản xuất của huyện.

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đổi mới chương trình, phương pháp dạy học đẩy mạnh hình thức đào tạo thực hành, thực tế, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất. Tăng cường công tác tư vấn học nghề; chú trọng, ưu tiên đào tạo các nghề phục vụ trực tiếp phát triển nông nghiệp trọng điểm của huyện, các làng nghề, ngành nghề gắn với xây dựng nông thôn mới qua đó góp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Phấn đấu mỗi năm bình quân đào tạo nghề nông nghiệp cho trên 450 - 500 lao động nông thôn.

5. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng

- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu đánh giá, phân tích các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hoá cụ thể. Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường, tập trung vào thị trường ngoài huyện và các tỉnh lân cận các sản phẩn từ thịt bò, rau an toàn, gà, lợn, cây ăn quả, mía đường,…

- Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản như: hạt dổi, gà, lợn bản địa…, hàng thủ công mỹ nghệ (mây tre đan, dệt thổ cẩm,…).

- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP,…

6. Về phát triển dịch vụ nông nghiệp

- Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đổi mới và phát triển mạnh hệ thống dịch vụ công theo chuỗi giá trị sản phẩm (từ giống, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, kiểm tra chất lượng nông sản, thị trường tiêu thụ…).

- Củng cố và phát triển các tổ chức dịch vụ nông nghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất đi kèm với cơ chế kiểm tra nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, làm đất, thu hoạch, tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản.

7. Thu hút và phát huy vai trò Doanh nghiệp

- Đẩy mạnh các hình thức liên kết theo chuỗi giá trị gia tăng từ cung cấp đầu vào - tổchức sản xuất - chế biến - tiêu thụ giữa các doanh nghiệp với nông dân và tổ chức đại diện của nông dân, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò đầu mối, nòng cốt nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh hàng nông sản.

- Phát huy vaitrò đầu mối tổ chức sản xuất theo cánh đồng lớn gắn với chuỗi giá trị của doanh nghiệp nhằm kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và truy suất nguồn gốc nông sản;

- Hỗ trợ Doanh nghiệp quảng bá, xây dựng nhãn hiệu các sản phẩm lợi thế của huyện, tạo điều kiện tiêu thụ hàng hóanông sản ra thị trường ngoại huyện;

- Hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng tỷ lệ vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào nông nghiệp;

- Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân (đối tác công tư, hợp tác công tư,...) để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công;

8. Nâng cao hoạt động Hợp tác xã, tổ hợp tác

- Khuyến khích hộ cá thể liên kết sản xuất thành tổ hợp tác, hợp tác xã đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong tình hình mới;

- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các HTX với các doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn vớimở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác;

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để cán bộ, nhân dân hiểu rõ vềLuật Hợp tác xã, bản chất,vị trí, vai trò và cách thức tổ chức HTX; nâng cao chất lượng hoạt động ban chủ nhiệm và xã viên HTX nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình tiên tiến;

9. Đẩy mạnh các hình thức liên kết sản xuất

- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ với nông dân và các tổ chức đại diện của nông dân tạo thành vùng sản xuất hàng hóa lớn;

- Tập trung phát triển, nhân rộng các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp - nhà khoa học - nông dân thông qua hợp đồng;

- Phát huy vaitrò của các tổ chức chính trị xã hội trong việc vận động tuyên truyền tổ chức lại sản xuất nông nghiệp;

- Đẩy mạnh và xúc tiến thương mại và phát triển thị trường

- Xây dựng chính sách khuyến khích tổ chức sản xuất hàng hóaquy mô lớn, khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cá thể với yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm, dịch bệnh, môi trường và an sinh xã hội.

IV. VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng khái toán kinh phí đề án

Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2020 là 382,61 tỷ đồng, trong đó; vốn hỗ trợ của trung ương (CT 135, Quyết định 102, NTM, Hỗ trợ đất lúa….) 167,5 tỷ đồng; nguồn hỗ trợ ngân sách của tỉnh, chương trình dự án trên địa bàn huyện (dự án giảm nghèo, tầm nhìn thế giới, bảo vệ phát triển rừng….) là 145,2 tỷ đồng; ngân sách của huyện, xã là 4,85 tỷ đồng; nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, các nhân là 20,9 tỷ đồng; nguồn nhân dân đóng góp 44,16 tỷ đồng.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Phòng Nông nghiệp và PTNT

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban ngành và các xã, thị trấn triển khai thực hiện Đề án này; điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, tham mưu UBND huyện giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung đề án khi cần thiết.

- Chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp và PTNT; tiếp tục nghiên cứu, triển khai việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi một cách hợp lý, đặc biệt là trên đất trồng lúa và chăn nuôi bò, gà.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện hiệu quả đề án.

- Xây dựng chương trình hành động, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn triển khai thực hiện.

- Đề xuấtỦy ban nhân dân huyện thành lập Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban và Tổ giúp việc để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án;

- Xây dựng các kế hoạch cụ thể theo từng lĩnh vực, trìnhỦy ban nhân dân huyện phê duyệt.

2. Phòng Tài chính – Kế hoạch

- Tham mưu thu hút và bố trí các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất.

- Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý chi tiêu công cho chính quyền các xã, thị trấn. Nâng cao chất lượng dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải.

- Chủ trì, phối hợp với Phòng nông nghiệp và PTNT và các ban, ngành, các xã, thị trấn nghiên cứu tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của huyện nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế cho nông nghiệp, nông thôn.

- Tham mưu, bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch; đặc biệt bố trí đủ nguồn lực và kịp thời để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện và các chính sách của tỉnh đã và sẽ triển khai.

3. Phòng Kinh tế - Hạ tầng

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, các ban, ngành có liên quan đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật; điều chỉnh cơ cấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của đề án tái cơ cấu,… qua đó hỗ trợ ngành nông nghiệp & PTNT thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu.

- Hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hàng hoá nông sản thế mạnh trên địa bàn huyện nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với Phòng nông nghiệp và PTNT nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, phân tích tìm hiểu các thị trường tiêu thụ, thúc đẩy xuất khẩu nông sản; hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hoá thế mạnh của huyện; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ ổn định. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông Nghiệp và PTNT, các xã, thị trấn rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa, đất rừng phòng hộ, đặc dụng). Rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, giao lại cho chính quyền địa phương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

- Đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững; vận động người dân “dồn điền, đổi thửa” và khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp.

5. Ngân hàng chính sách XH huyện, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT

- Chỉ đạo, triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn đề người dân có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.

- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chương trình tín dụng cụ thể phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch.

6. Phòng Văn hóa và Thông tin

- Xây dựng chương trình truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp phổ biến đến người dân.

7. Đài Phát thanh và Truyền hình; trang thông tin điện tử huyện

- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

8.Ủyban Mặt trận Tổ quốc huyện, các tổ chức chính trị - xã hội

- Tăng cường tuyên truyền, vận động các hội viên chủ động, tích cực và tự giác thực hiện Đề án.

- Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện đề án; tham mưu cho UBND huyện về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.

- Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, bảo vệ lợi ích của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.

9. Các xã, thị trấn

- Trên cơ sở điều kiện thực tế, tiềm năng lợi thế của các xã, thị trấn xây dựng kếhoạch và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp;

- Bố trí ngân sách để đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đảm bảo đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra; tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết hàng năm và các giai đoạn thực hiện Đề án.

- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.

- Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của tỉnh, huyện để khuyến khích đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các ông, bà có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:                                                                                        

- Như điều 3;

- Sở NN&PTNT;

- TT huyện Ủy;

- TT HĐND huyện;

- UBMT Tổ Quốc VN huyện;

- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;

- Các Phòng, ban ngành, đoàn thể huyện;

- Các Đảng ủy;

- Chánh, Phó chánh VP HĐND và UBND huyện;

- Lưu VT, (K.60b), NN&PTNT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

   Bùi Văn Thắng

  
 
 
 
 

Văn bản mới

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp GIáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Quyết định về việc ban hành và áp dụng tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

Kế hoạch đánh giá nội bộ năm 2019


Điện thoại hữu ích

 

- Trưởng Ban Biên tập:

Bùi Văn Chanh - Phó Chủ tịch UBND huyện 

+ Số điện thoại: 02183.861.179

- Phó Ban Biên tập: 

Bùi Văn Vũ - Chánh văn phòng HĐND&UBND huyện
+ Số điện thoại: 02183.861.268

 

Xem tiếp:

 

 LCT UBND1

 

VBChidaodh1

 

BCthogke1

 

Vanbanduthao

 

sangkien1

 

HD-dichvucongtr1

 

phan anh kien nghi 

duongdaynong copy

 BaoNhandan
BDT Dang CS

 

 vietnamplus
 CongthongtinCP
 CTTDT
BANG-GIA-DAT-2015 

hat doi 

 

Thống kê truy cập

9980989
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng sau
Tất cả các ngày
1991
2875
22293
567679
22293
99591
9980989

Your IP: 3.95.131.208
2019-12-07 14:46

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN LẠC SƠN

BANDOHC11

 

 

 Gioithieu Licsuvanhoa Dieukientunhien Dinhhuongpht Cocautochuc chucnangnhiemvu quychelamviec dscanbo cqdvihuyen xatt

6 Jun 2018 074953 GMT72928612-a2ca-4865-9f08-8b10dbba5aef Duongdaynongtinh Duongdaynongtinh-ttra

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction