Huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 58.746,19 ha, dân số là 141.096 người (tính đến thời điểm tháng 6/2013). Toàn huyện có 29 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 28 xã và 1 thị trấn. Lạc Sơn có nguồn lao động trẻ dồi dào, người dân cần cù chịu khó. Là huyện nông nghiệp, đất đai có độ màu mỡ cao, thuận lợi cho phát triển ngành trồng lúa, ngô và các loại cây công nghiệp. Địa hình miền núi, tạo điều kiện cho huyện có thể phát triển mạnh ngành chăn nuôi đa dạng. Thêm vào đó, huyện còn có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, có khả năng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản.

Trong thời gian tới, để thực hiện phương hướng phát triển do Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện xác định trong Đại hội lần thứ 25 của Đảng Bộ huyện Lạc Sơn là: “Khai thác có hiệu quả các tiềm năng, huy động tối đa các nguồn lực để thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, bền vững gắn với giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội”, cần phải sử dụng có hiệu quả và huy động tối đa các nguồn lực, khai thác các tiềm năng có lợi thế; khắc phục các hạn chế và những xu hướng phát triển không tích cực về kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng của huyện trong thời gian qua; thực hiện sắp xếp tổ chức lại sản xuất, tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đồng bộ với các quy hoạch chi tiết các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện, nhằm tạo điều kiện cho Lạc Sơn phát triển hòa nhập với quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh cũng như cả nước. Huyện Lạc Sơn đã triển khai xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020” với những định hướng phát triển sau:

 

 IPHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ

1. Phương hướng phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp

1.1. Chỉ tiêu phát triển

Phấn đấu ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 3%/năm.

Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản từ 28% năm 2010 lên 31% năm 2015 và 34% năm 2020. Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 68% năm 2010 xuống còn 65% năm 2015 và 62% năm 2020, trong đó tỷ trọng cây lương thực giảm dần và tỷ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả tăng dần.

Về cơ cấu sản xuất, ngành nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong ngành nông, lâm thuỷ sản của huyện (khoảng 96%) vào năm 2020. Trong đó, quá trình chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp trong giai đoạn quy hoạch sẽ có những thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, lâm nghiệp; tỷ trọng của ngành thủy sản tuy có tăng lên nhưng giá trị tuyệt đối chiếm không đáng kể (xem bảng dưới).

Ngành

2006

2010

2015

2020

1. Trồng trọt

66,5

68,0

65,1

62,1

2. Chăn nuôi

23,7

28,1

30,9

34,1

3. Lâm nghiệp

7,9

1,8

1,5

1,3

4. Thuỷ sản

1,9

2,2

2,5

2,6

Tổng cộng

100,0

100,0

100,0

100,0

Bảng: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 

1.2. Phương hướng phát triển từng ngành trong giai đoạn quy hoạch

a. Ngành trồng trọt

- Cây lương thực:

+ Cây Lúa: Hình thành vùng chuyên canh lúa chất lượng cao chủ yếu tại các xã vùng thấp bằng việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đưa giống mới vào gieo trồng để tăng năng suất. Phấn đầu năng suất lúa năm 2015 đạt 55 tạ /ha và đến năm 2020 đạt 60 tạ/ha.

+ Cây Ngô: Phát triển cây ngô theo hướng tăng cường ứng dụng KHKT vào sản xuất và giống nhằm nâng cao năng suất nhằm tiệm cận mức bình quân chung của tỉnh (trên 40 tạ/ha).

+ Cây Sắn: Nâng diện tích trồng Sắn hiện tại từ 2400 ha lên 3000 ha, chủ yếu phục vụ cho ngành chế biến công nghiệp thực phẩm. Cây Sắn chủ yếu được bố trí phát triển tại vùng Cao, vùng Sâu.

- Cây ăn quả: Phấn đấu đưa diện tích trồng cây ăn quả lên khoảng 1.500 ha năm 2015 và 2.000 ha năm 2020. Các cây ăn quả chủ yếu là bưởi, cam canh, dưa hấu… theo hướng tiếp tục tuyển lựa những loại cây có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và giá trị kinh tế cao để vừa phục vụ chủ yếu cho mục đích thương mại.

- Cây Cà phê với diện tích đến năm 2015 là 2.000 ha. Duy trì ổn định qui mô và mở rộng thêm trong giai đoạn tiếp theo ở các xã Ngọc Lâu, Ngọc Sơn và Tân Mỹ.

- Cây công nghiệp và các loại cây khác: Chủ yếu là các loại cây trồng: Mía (1.000 ha), Lạc, Đậu tương và các loại rau đậu ở vùng thấp.

b. Ngành chăn nuôi

- Đàn trâu, bò sẽ giảm dần do nhu cầu cày kéo giảm, sau 2020 cơ bản không còn nuôi trâu. Thay vào đó, chú trọng phát triển đàn bò, chủ yếu để cung cấp thịt và sữa cho thị trường. Phấn đầu đến năm 2015 đàn bò sẽ phát triển đạt mức 40.000 con và đến 2020 sẽ tăng lên 50.000 con. Đàn bò được tập trung phát triển ở các xã có điều kiện tự nhiên, đất đai rộng như ở khu vực vùng cao, vùng sâu.

- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại tập trung ở xa khu dân cư để có thể xử lý chất thải. Tiếp tục chương trình nâng cao chất lượng chăn nuôi đàn lợn theo hướng nạc hoá; Xây dựng thí điểm một số mô hình nuôi lợn Mường theo hướng công nghiệp để nhân rộng và đánh giá hiệu quả thực tế. Phấn đấu đến năm 2015 tổng đàn lợn đạt 95.000 con và đến năm 2020 đạt 110.000 con. Xây dựng các dự án chăn nuôi lợn tập trung ở các xã vùng thấp và vùng sâu.

- Đa dạng hoá gia cầm, tăng cường phòng chống bệnh dịch để ổn định phát triển. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hình thức chăn nuôi tập trung, tránh gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư trên địa bàn toàn Huyện. Phấn đấu tổng đàn gia cầm đến 2015 đạt mức 600.000 con và đến năm 2020 đạt 750.000 con.

c. Ngành thuỷ sản

Tập trung phát triển theo hướng thâm canh, thực hiện chuyển đổi diện tích chuyên trồng lúa ở vùng trũng sang kết hợp lúa-cá. Khuyến khích người dân nuôi cá trên các hồ chứa nước ở Vùng 1 và Vùng 3. Kết hợp với thủy lợi để phát triển.

d. Ngành lâm nghiệp

Ổn định và bảo vệ diện tích rừng hiện có. Chuyển đổi các diện tích lâm nghiệp có giá trị kinh tế thấp sang trồng Keo, ổn định ở qui mô 3.000 ha. Nghiên cứu xây dựng điểm phát triển một số loại cây bản địa lâu năm có giá trị kinh tế cao (Lim, Lát, Dổi… ) tại các xã Vùng Cao.

2. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp, TTCN và xây dựng

2.1. Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển.

Tốc độ tăng trưởng CN-XD giai đoạn từ 2011-2015 đạt khoảng 17,6%/năm và giai đoạn 2016-2020 có tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 15,6%/năm. Đến năm 2015, GTSX công nghiệp sẽ chiếm khoảng 36,3%; năm 2020 là 35,3% vào năm 2020 so với GTSX của CN- XD .

Giá trị sản xuất lĩnh vực XD đến năm 2020 (giá hiện hành) cao gấp trên 8 lần năm 2010 chiếm 64,7% tổng GTSX của CN-XD. Trong đó tốc độ tăng GTSX giai đoạn 2010-2015 đạt 18% và giai đoạn 2016-2020 đạt 16%, bình quân chung cả giai đoạn 2010-2020 đạt 17%/năm.

2.2. Phương hướng phát triển lĩnh vực công nghiệp.

  1.  Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu.

-                      Chế biến nông, lâm sản

+ Đẩy mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, thịt lợn và gia cầm, là một nhiệm vụ trọng tâm góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa gắn với chế biến. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm: rau quả ngắn ngày, hoa hoè, dưa gang, dưa chuột, ớt, cà chua, khoai tây, cà phê để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Áp dụng các công nghệ hiện đại, đảm bảo hiệu suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế. Chú trọng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với thị hiếu, tập quán người tiêu dùng, xây dựng thương hiệu một số sản phẩm rau quả, cà phê, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm xuất khẩu. Đối với sơ chế có thể bố trí phân tán với nhiều loại quy mô khác nhau, kể cả hộ gia đình; kết hợp phát triển mạng lưới thu mua, bảo quản sau thu hoạch. Phát triển công nghiệp chế biến gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, an toàn thực phẩm nhằm phát triển bền vững, hiệu quả.

-                      Khai thác mỏ và vật liệu xây dựng.

+ Đối với công nghiệp khai thác thì đầu tư thăm dò và xác định cụ thể trữ lượng của khoáng sản: Quặng Sắt (Đồi Thông – Quý Hòa). Sau khi xác định trữ lượng cụ thể nên kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước khai thác để đáp ứng nguyên, nhiên vật liệu của Huyện nói riêng và ngoài khu vực huyện nói chung.

+ Tiếp tục khai thác đá vôi, cát xây dựng, sỏi tại các xã Nhân Nghĩa, Yên Phú đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong huyện. Ngoài ra tiếp tục tìm thị trường để mở rộng phát triển đá xây dựng chất lượng cao, đá ốp lát.

+ Bên cạnh đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXD không nung (gạch xi măng-cốt liệu, gạch nhẹ, đá chẻ, gạch đá ong, vật liệu xây không nung từ đất đồi và phế thải xây dựng, gạch silicát...) theo như Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020.

-                      Công nghiệp sản xuất điện nước.

+ Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng thêm các thủy điện nhỏ và vừa. Tạo điều kiện cho các dự án điện được cấp giấy chứng nhận đầu tư triển khai, xây dựng và hoàn thành, cụ thể:

+ Đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án xây dựng 02 nhà máy thủy điện huyện Lạc Sơn tại các xã Định Cư (1,2MW) và xã Miền Đồi (1,5MW) sử dụng nguồn vốn ODA để phục vụ nhu cầu cung cấp điện cho vùng Xuất Hóa và Tự Do và bổ sung cho lưới điện địa phương, đồng thời đảm bảo mục tiêu cung cấp, tích trữ nước để bảo đảm nguồn nước cho tưới tiêu và sinh hoạt cho người dân, ổn định môi trường sinh thái.

-                      Phát triển công nghiệp nông thôn và các nghề truyền thống.

+ Phát triển các nghề truyền thống nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất cũng như giải quyết lao động nông nhàn cho nông dân và sản xuất hàng xuất khẩu.

+ Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức và cá nhân có vốn, có kinh nghiệm sản xuất kinh doanh tự đầu tư hoặc liên doanh liên kế dưới mọi hình thức để khôi phục các nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây giang đan, sản xuất rượu cần… Phát triển các nghệ nhân và các doanh nghiệp trong làng nghề. Gắn phát triển nghề và làng nghề với phát triển kinh tế du lịch, xây dựng làng văn hóa, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng của địa phương.

Cụ thể:

(1) Đối với nghê dệt thổ cẩm cần mở lớp dạy nghề dệt truyền thống cho chị em phụ nữ Mường tại các xã Nhân Nghĩa, Văn Sơn, Thượng Cốc. Bên cạnh đó tiếp tục cải tiến chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm để đáp ứng thị hiếu của khách hàng.

(2) Đối với nghề may giang đan trước tiên các DN phải đầu tư, nghiên cứu tạo ra những sản phẩm mới được, hạn chế sản xuất hàng bán thành phẩm cho các hộ ở Chương Mỹ và Hoài Đức - Hà Nội. Để làm được điều này đòi hỏi huyện nên phối hợp với tỉnh hỗ trợ các đơn vị sản xuất tìm thị trường tiêu thụ thông qua các hội chợ thương mại tổ chức tại Tỉnh Hòa Bình và các tỉnh khác.

Bên cạnh đó hàng năm Huyện bố trí ngân sách để hỗ trợ đào tạo nghề, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Quy hoạch xây dựng nguồn nguyên liệu cọ tại các xã Xuất Hóa, Yên Nghiệp, Nhân Nghĩa, Văn Sơn… đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu cho các làng nghề.

Ngoài việc phát huy và khôi phục nghề cũ đồng đồng thời tích cực du nhập thêm nghề mới về địa phương theo hướng phát triển có hệ thống, quy mô phù hợp với nền kinh tế chung của huyện để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

b. Phát triển KCN, cụm công nghiệp

Phát triển các ngành công nghiệp với mục tiêu trọng tâm là chế biến nông sản và phát triển làng nghề. Dự kiến các KCN với diện tích quy mô nhỏ và vừa, bố trí các KCN vào diện tích đất đồi, nơi có mật độ dân cư ít, hạn chế vào khu đất nông nghiệp trồng lúa 2 vụ của huyện, khu dân cư đông để tránh tình trạng đền bù giải phóng mặt bằng và giải quyết vấn đề tái định cư.

Bố trí không gian các KCN hợp lý giữa địa điểm sản xuất và khu vực dân cư để đảm bảo cung cấp dịch vụ cho KCN và chỗ ở cho người lao động.

Thực hiện tốt biện pháp xử lý môi trường. Ngoài việc thực hiện đầy đủ việc xử lý môi trường trong nội bộ doanh nghiện mà còn cần phải chú ý đến hệ thống xử lý môi trưởng của cả KCN và sự gắn kết với khu vực xung quanh KCN.

Phân kì quy hoạch

Giai đoạn 2011-2015: Hoàn thiện thiết kế cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư tại KCN Khoang U ở xã Ân Nghĩa và Yên Nghiệp cùng Cụm CN Xóm cháy ở Liên Vũ.

Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật tại khu Đầm Đuống tại xã Tân Mỹ và Kêu gọi và thu hút các dự án đầu tư để lấp đầy các KCN với tỷ lệ khoảng 70-80%.

3. Phương hướng phát triển các ngành thương mại, dịch vụ

3.1Chỉ tiêu phát triển.

Trong giai đoạn 2010-2015 tốc độ lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 18%/năm và thời kì 2016-2020 là 17%. Cụ thể như sau:

- Tổng GTSX ngành thương mại năm 2010 đạt 209 tỷ đồng; đến năm 2020 là gần 1.980 tỷ đồng (giá hiện hành), cao gấp 9,46 lần so với năm 2010.

Tỷ trọng ngành thương mại trong cơ cấu ngành TMDV sẽ giảm mạnh, từ 71,5% năm 2010 sẽ giảm xuống còn 57,5% năm 2020. Ngược lại, tỷ trọng của nhóm ngành du lịch, khách sạn, nhà hàng sẽ tăng mạnh, từ 12,25% năm 2010 lên 27,4% vào năm 2020.

Ngành

2010

2015

2020

1. Thương mại

71.5

68.5

57.5

2. Du lịch, KS, Nhà hàng

12.25

17.6

27.4

3. GTVT

7.83

9.1

10.8

4. Dịch vụ khác

8.42

4.8

4.3

Tổng GTSX TMDV

100%

100%

100%

Bảng: Chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại, dịch vụ 2010 - 2020

3.2. Phương hướng phát triển các lĩnh vực trong giai đoạn quy hoạch.

  1.  Lĩnh vực thương mại
  • Về mạng lưới chợ.

Hoàn thiện hệ thống chợ của các xã đã có chợ: cụ thể tiếp tục đầu tư xây dựng kiốt tại các chợ, bên cạnh đó sắp xếp khoa học khu vực kinh doanh các ngành hàng để phát huy cao nhất công suất sử dụng, tiến hành bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đầy đủ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật. Triển khai thực hiện nghiêm chỉnh quy định pháp luật về niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và tuyên truyền, vận động thương nhân áp dụng các phương thức mua bán văn minh, hiện đại.

Xây dựng mới một số chợ với lộ trình cụ thể như sau:

Đối với chợ tạm, chợ cóc tại một số địa điểm giải rác ở các xã cần sắp xếp di chuyển nâng cấp thành chợ kiên cố, nếu không sắp xếp di chuyển được cần giải tỏa. Vận động cá nhân mua bán tự phát chuyển đổi ngành nghề, tự nguyện đăng ký vào kinh doanh trong các chợ.

+ Đến năm 2020 phát huy tối đa mọi nguồn vốn của dân của dân cũng như từ NSNN đảm bảo 29/29 xã, thị trấn của Huyện có chợ. Do vậy trong thời kì quy hoạch cần phải huy động vốn đầu tư từ nhiều nguồn để cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ hiện có, đồng thời xây mới các chợ ở những xã chưa có chợ. Quy hoạch đến năm 2020, trên địa bàn huyện sẽ có 30 chợ trong đó xây mới 25 chợ. Đặc biệt là chuẩn bị mặt bằng để xây dựng chợ đầu mối nông sản tổng hợp ở thị trấn Vụ Bản làm nơi thu gom buôn bán các mặt hàng nông sản có thế mạnh của Huyện. Nâng cấp cải tạo 5 chợ hiện tại như: Chợ thị trấn vụ Bản lên hạng II và các chợ còn lại như Bình Hẻm, Ngọc Sơn, Nhân Nghĩa và Tân Lập lên hạng III. Chi tiết cụ thể:

STT

Tên chợ

Hạng chợ

Diện tích (m2)

Giai đoạn thực hiện

1

Xuất Hóa

Hạng 3

3000

2010-2015

2

Ân Nghĩa

Hạng 3

5500

2010-2015

3

Vũ Lâm

Hạng 3

7550

2010-2015

4

Thượng Cốc

Hạng 3

6500

2010-2015

5

Hương Nhượng

Hạng 3

1300

2010-2015

6

Tuân Đạo

Hạng 3

1200

2010-2015

7

Liên Vũ

Hạng 3

1000

2010-2015

8

Chí Thiện

Hạng 3

3000

2010-2015

9

Mỹ Thành

Hạng 3

7000

2010-2015

10

Miền Đồi

Hạng 3

3000

2010-2015

11

Quý Hòa

Hạng 3

3000

2010-2015

12

Ngọc Lâu

Hạng 3

5000

2010-2015

13

Chí Đạo

Hạng 3

3000

2010-2015

14

Tự Do

Hạng 3

3000

2010-2015

15

Yên Nghiệp

Hạng 3

4000

2010-2015

16

Phúc Tuy

Hạng 3

4000

2010-2015

17

Bình Cảng

Hạng 3

3000

2010-2015

18

Bình Chân

Hạng 3

3000

2010-2015

19

Văn Sơn

Hạng 3

3000

2010-2015

20

Đầu mối Nông sản

ĐMNS

10000

2010-2015

Bảng: Xây dựng chợ mới ở Lạc Sơn giai đoạn 2010-2015

Bên cạnh đó nhanh chóng giao đất xây dựng chợ đầu mối về nông sản, thực phẩm tại Xóm Nghĩa với diện tích 1ha để đáp ứng nhu cầu giao lưu hàng hóa giữa các vùng trong Huyện và các huyện khác. Nguồn vốn huy động sẽ từ NSNN của Huyện và sự hỗ trợ 5 tỷ đồng từ Bộ Công thương

  • Về mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.

Tại thị trấn Vụ Bản xây dựng 2 siêu thị tổng hợp hạng II và 01 siêu thị tổng hợp hạng III tại khu vực chợ thị trấn, tổng diện tích kinh doanh khoảng 3000 m2để phục vụ nhu cầu mua sắm hàng hóa đa dạng của người dân, đồng thời cũng hình thành thói quen mua sắm hiện đại cho người dân trong Huyện. Cụ thể:

(1) Giao đất cho chủ đầu tư nhanh chóng thi công xây dựng trung tâm bán hàng cao cấp tại vị trí chợ thị trấn Vụ Bản để đến năm 2015 chính thức sẽ đi vào hoạt động

(2) San ủi mặt bằng và giao đất cho doanh nghiệp đã có hợp đồng xây dựng 2 siêu thị bán hàng nằm ở trung tâm của quy hoạch đô thị của thị trấn Vụ bản. Mỗi một siêu thị sẽ có chức năng kinh doanh các mặt hàng khác nhau: hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp dân dụng và dịch vụ hỗ trợ vận tải.

  1.  Lĩnh vực du lịch.

-          Về loại hình du lịch.

+ Du lịch văn hóa- lịch sử: Tìm hiểu văn hóa Mường qua các di chỉ khảo cổ có niên đại 16.000-17.000 năm ở các hang ở xóm Trại xã Tân Lập, Hang Dúng ở xóm Võ thuộc xã Nhân Nghĩa, ngôi mộ cổ có niên đại thời Trần – Lê thuộc đồi Thung xã Quý Hòa, di chỉ ở ngôi mộ cổ trên núi Ngọc Lâu ở xóm Chiềng xã Ngọc Lâu, Khu di tích Mường Khói tại Xã Ân Nghĩa là nơi huấn luyện đào tạo cán bộ quan sự tỉnh để tổng khởi nghĩa năm 1945…

+ Du lịch lễ hội: Bao gồm các hoạt động: Lễ hội cầu mùa ở Mường Vang (vùng Cộng Hòa), Lễ hội đu tre của người Mường tại xã Văn Nghĩa, Lễ hội Bình Cổi tại xã Bình Chân và Lễ hội xuống đồng đền Cây Đa, lễ hội đền Thượng ở xóm Nghĩa.

+ Du lịch sinh thái: Vùng đệm của rừng Cúc Phương tại 3 xã vùng cao là Ngọc Sơn, Ngọc Lâu và Tự Do.

+ Du lịch tâm linhtìm hiểu trường phái Đạo phật tại thiền viện Trúc Lâm trên đồi Thung của Xã Quý Hòa, bên cạnh văn hóa tín ngưỡng của người Mường tại Miếu Cây Thông.

-          Về các điểm và cụm du lịch

Xây dựng tuyến du lịch văn hóa của người Mường tại: Hang Khụ Trại tại xã Tân Lập (khu di tích lịch sử có hạt thóc ngàn năm đã được công nhận), Hang Khụ Dúng xã Nhân Nghĩa, Mái đá làng Vành xã Yên Phú.

Xây dựng tuyến du lịch sinh thái và kết hợp đi bộ ở 3 xã vùng cao là Ngọc Sơn, Ngọc Lâu và Tự Do và xã Tân Mỹ là vành đai của vườn quốc gia Cúc Phương.

Điểm du lịch nghỉ dưỡng và văn hóa tại suối nước nóng và hang Khụ Mụ của xã Quý Hòa kết hợp với du lịch tâm linh trên đồi Thông.

Bên cạnh các tuyến du lịch trên các Du khách có thể khám phá, tìm hiểu các phong tục, trang phục, ẩm thực, và mua sắm các sản phẩm thủ công của đồng bào Mường tại Lạc Sơn.

-          Mô hình cụ thể đối với du lịch sinh thái:

Bước 1: Huyện tổ chức các hội nghị có sự tham gia cộng đồng về quản lý và tác động du lịch, các chuyến tham quan các huyện khác có tuyến du lịch như Mai Châu…

Bước 2: Xây dựng những kế hoạch hành động để đưa những ý tưởng du lịch vào thực tiễn.

Bước 3: Tổ chức hoạt động:

+) Hoạt động khởi điểm: Khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động du lịch như: cung cấp các loại trang phục truyền thống, nhạc cụ, biểu diễn văn hóa,…

+) Tập huấn: Lập kế hoạch cấp cộng đồng các điệu múa truyền thống, các lễ hội, chuẩn bị an toàn thực phẩm, kĩ thuật chế biến món ăn, kĩ năng tiếp đón và phục vụ, hệ thống kế toán và quản lý

+) Phát triển sản phẩm: Tập luyện biểu diễn văn hóa nghệ thuật, các dịch vụ ăn uồng và bán sản phẩm thủ công của người Mường.

+) Hợp tác: Phối hợp tốt giữa các ban ngành liên quan để triển khai có hiệu quả và đạt chất lượng cao.

+) Tổ chức tour du lịch thử nghiệm và giới thiệu tour cho các đơn vị lữ hành trong và ngoài tỉnh.

  1.  Lĩnh vực Nhà hàng, khách sạn và dịch vụ khác.
  • Lĩnh vực Nhà hàng, khách sạn.

Hiện tại hệ thống nhà hàng, khách sạn của Lạc Sơn chưa phát triển, chủ yếu tồn tại dưới dạng nhà nghỉ quy mô nhỏ. Do vậy trong thời gian từ nay đến năm 2020 để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương cũng như sự phát triển của ngành dịch vụ thì đòi hỏi phải đầu tư xây dựng hệ thống nhà hàng khách sạn đạt tiêu chuẩn cao hơn để phục vụ khách có nhu cầu cao.

Hệ thống các nhà hàng phải được kiểm soát về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

  • Lĩnh vực vận tải.

Đầu tư duy trì, củng cố, nâng cấp và phát triển cơ sở vật chất hạ tầng giao thông vận tải.

Mở thêm thêm các tuyến vận tải liên Huyện và giữa Lạc Sơn với các tỉnh lân cận. Đồng thời nâng cấp, hiện đại hoá các trục giao thông có lưu lượng giao thông lớn, kết nối các khu vực du lịch, các khu di tích lịch sử văn hoá đặc sắc trên địa bàn Huyện.

Không ngừng nâng cao chất lượng vận tải cả về phương tiện và chất lượng phục vụ. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sửa chữa phương tiện vận tải.

Mở thêm các tuyến xe buýt vận tải hành khách trong Huyện đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

  • Lĩnh vực tài chính - tiền tệ:

Là các dịch vụ mới hiện chỉ có một số ít chi nhánh của các ngân hàng NN và PTNT và Ngân hàng Chính sách nhà nước hoạt động trên địa bàn. Đây lại là lĩnh vực rất quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Những năm tới Huyện cần có nhiều ưu đãi và có cơ chế thích hợp để tạo điều kiện phát triển các lĩnh vực này trên địa bàn. Cụ thể:

+) Triển khai kịp thời đầy đủ cơ chế chính sách hoạt động tín dụng của Nhà Nước. Thông tin kịp thời tới các đối tượng vay vốn về chính sách tín dụng, chính sách ưu đãi vay phát triển ngành nghề nông thôn… Các tổ chức cho vay tín dụng cải tiến thủ tục cho vay của dự án nhanh chóng mở rộng khả năng cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, doanh nghiệp vay vốn.

+) Tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương tại chi nhánh của ngân hàng quốc doanh. Đồng thời phát triển mở các chi nhánh của ngân hàng cổ phần khác, đảm bảo tín dụng tăng trưởng ổ định, an toàn, bền vững và hiệu quả.

+) Mức huy động vốn tăng bình quân 20%/năm, Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng 22-25%/năm.

 

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI

1. Quy hoạch phát triển giáo dục – đào tạo

1.1. Chỉ tiêu:

  • Đến năm 2015

- 65% số trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp.

- 100% số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường.

- Hoàn thành phổ cập trung học 100%.

- 30% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó 30% trường mẫu giáo; 40% trường tiểu học; 25% trường trung học cơ sở và 1 trường phổ thông trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong đó có 01 trường đạt chuẩn cấp độ 2.

- Phấn đấu 75% học sinh tiểu học học 2 buổi 1 ngày.

- Nâng cấp trung tâm dạy nghề thành trường trung cấp nghề.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25%.

  • Đến năm 2020

- 80% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp.

- 100% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đi học và 100% trẻ 5 tuổi đi học.

- Phấn đấu 100% học sinh được học 2 buổi/ngày.

- 65% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó: 60% trường mẫu giáo; 80% trường tiểu học; 60% trung học cơ sở và 2 trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%

1.2. Định hướng phát triển các cấp, bậc giáo dục

a. Cấp giáo dục mầm non và phổ thông

* Quy mô học sinh các cấp

Trên cơ sở dự báo quy mô dân số của huyện Lạc Sơn trong thời gian quy hoạch (cả về quy mô và cơ cấu dân số), căn cứ vào mục tiêu về tỷ lệ học sinh đến trường các cấp và thực trạng số học sinh các cấp của huyện Lạc Sơn hiện: đối với cấp mầm non: gồm nhóm trẻ trong trường mầm non và nhóm trẻ gia đình, hiện tại tỷ lệ huy động ra lớp là 33,2%, đạt tỷ lệ 13 cháu/1000 dân, cấp mẫu giáo hiện tại là 98,6% trẻ ra lớp, đạt tỷ lệ 45 cháu/1000 dân; cấp tiểu học, hiện tại số học sinh huy động đạt 100%, đạt 69 học sinh/1000 dân; cấp trung học cơ sở, hiện nay số huy động đạt 99%, đạt 62 học sinh/1000 dân, cấp phổ thông trung học, hiện nay là 93,18%, đạt 33 học sinh/1000 dân. Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch số học sinh trên 1000 dân các cấp học như sau: nhà trẻ đạt 16 cháu vào năm 2015 và 18 cháu vào năm 2020; mầm non đạt 43 cháu vào năm 2015 và 40 cháu vào năm 2020; tiểu học đạt 66 học sinh vào năm 2015 và 63 học sinh năm 2020, trung học cơ sở đạt 62 học sinh năm 2015 và 60 học sinh 2020; phổ thông trung học đạt 35 học sinh năm 2015 và 34 học sinh năm 2020. Với những chỉ tiêu trên, quy mô học sinh theo học các cấp trong các thời điểm quy hoạch như sau:

                                                                        Đơn vị tính: Học sinh

Bậc học

2009

2015

2020

1- Nhóm trẻ

1.748

2.249

2.620

2- Mầm non

6.166

6.043

5.821

3- Tiểu học

9.470

9.276

9.168

4- Trung học cơ sở

8.120

8.714

8.732

5- Phổ thông trung học

4.565

4.919

4.948

Bảng: Dự kiến số học sinh các cấp huyện Lạc Sơn đến năm 2020

Như vậy, theo số liệu tính toán ở trên, tỷ lệ học sinh đi học năm 2015 chiếm 22,2% dân số, năm 2020 chiếm 21,5%.

Số lớp học

Căn cứ vào mức chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về số lượng học sinh mỗi lớp ở các bậc học (có vận dụng vào điều kiện của huyện Lạc Sơn): số học sinh 1 lớp của bậc nhà trẻ là 18, mầm non là 20 học sinh; tiểu học 20 học sinh; THCS 28 học sinh; THPT 35 học sinh, dự kiến số lượng lớp học ở mỗi cấp trên địa bàn huyện như sau:

                                                                          Đơn vị tính: lớp

Bậc học

2010

2015

2020

1- Nhóm trẻ

97

125

146

2- Mầm non

289

302

291

3- Tiểu học

551

464

458

4- Trung học cơ sở

290

311

312

5- Phổ thông trung học

135

141

141

Bảng: Dự kiến số lượng lớp học các cấp huyện Lạc Sơn đến năm 2020

* Đội ngũ giáo viên

Căn cứ chỉ tiêu giáo viên/lớp do Bộ Giáo dục quy định, vận dụng trong điều kiện cụ thể của Lạc Sơn là: các lớp nhà trẻ và mầm non là 9-10 học sinh/1giáo viên, lớp tiểu học 1,5 giáo viên/lớp, trung học cơ sở 2 giáo viên/lớp, trung học phổ thông là 2,2 giáo viên/lớp, như vậy số lượng giáo viên các cấp cần có trong thời gian quy hoạch của huyện Lạc Sơn sẽ là:

                                                                         Đơn vị tính: người

Bậc học

2009

2015

2020

1- Mầm non

483

854

874

2- Tiểu học

842

696

687

3- Trung học cơ sở

754

622

624

4- Phổ thông trung học

178

310

310

Bảng: Dự kiến đội ngũ giáo viên các cấp huyện Lạc Sơn đến năm 2020

Với số giáo viên còn thiếu ở cấp học mầm non và phổ thông trung học cần tuyển mới để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương trong thời kỳ quy hoạch.. Nên ưu tiên những người đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

         * Dự kiến quy hoạch nhu cầu sử dụng đất cho giáo dục phổ thông

Căn cứ vào quy định của Bộ giáo dục và đào tạo về định mức diện tích mặt bằng cho các trường chuẩn quốc gia là 12m2/học sinh mầm non, 10m2/học sinh tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông, dự kiến nhu cầu đất cho giáo dục của huyện Lạc Sơn trong thời kỳ quy hoạch như sau:

                                                                                                Đơn vị tính: m2

Cấp học

2010

2015

2020

1. Mầm non 

171.165

99.504

101.292

2- Tiểu học

342.049

92.760

91.680

3- Trung học cơ sở

198.837

87.140

87.320

4- Phổ thông trung học

79.794,9

49.190

49.480

Bảng: Quy hoạch nhu cầu sử dụng đất các cấp học phổ thông huyện Lạc Sơn đến năm 2020

Đến năm 2020 phấn đấu học 2 buổi như vậy thì cần khoảng 1273 phòng học, trong đó: Nhà trẻ và mẫu giáo khoảng 427 phòng, tiểu học khoảng 464 phòng, trung học cơ sở 311 phòng, trung học phổ thông khoảng 71 phòng; so với hiện nay cần kiên cố hóa thêm 321 phòng nhà trẻ và mầm non, 214 phòng học cấp tiểu học, 83 phòng học cấp trung học cơ sở và 17 phòng học cấp phổ thông trung học.

Dự kiến giai đoạn 2011-2015: Các trường đã đạt chuẩn quốc gia tiếp tục nâng cao chất lượng để đạt chuẩn mức 2. Tập trung cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn này là 15-16 trường. Giai đoạn này thực hiện kiên cố hóa thêm 190 phòng nhà trẻ và mầm non, 155 phòng học cấp tiểu học, 59 phòng học cấp trung học cơ sở và 10 phòng học cấp phổ thông trung học. Bên cạnh đó cần đầu tư xây mới và kiên cố hóa các phòng chức năng như thư viện, phòng thiết bị, phòng y tế học đường, nhà bếp nhà ăn, khu vệ sinh cho cả giáo viên và học sinh.

Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục nâng cấp, đầu tư cho 35 trường đạt chuẩn quốc gia và các trường đã đạt chuẩn tiếp tục được đầu tư để nâng lên chuẩn cấp 2. Giai đoạn này thực hiện kiên cố hóa số phòng chưa được kiên cố ở giai đoạn trước và tiếp tục đầu tư xây mới, kiên cố hóa các phòng chức năng như thư viện, phòng thiết bị, phòng y tế học đường, nhà bếp nhà ăn, khu vệ sinh cho cả giáo viên và học sinh.

* Quy hoạch mạng lưới các trường học trên địa bàn huyện

Căn cứ vào quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo về số lớp/trường học, số lượng trường học cần thiết ở các cấp học để đáp ứng quy mô học sinh tại các thời điểm quy hoạch và quy mô học sinh, lớp học các cấp thì mạng lưới trường hiện nay của huyện Lạc Sơn là phù hợp với nhu cầu.

Đến năm 2015, cần xây dựng thêm trường tiểu học ở Vụ Bản.

Đối với cấp PTTH: đến năm 2020 xây dựng thêm 01 trường PTTH ở khu vực vùng cao để thuận tiện cho học sinh ở khu vực này. Dự kiến, trường được xây dựng với quy mô diện tích khoảng 15.700m2 với 20 phòng học và phòng chức năng, đáp ứng yêu cầu cho 25- 28 lớp học, với tổng số khoảng 950 học sinh.

Đến năm 2020, mạng lưới các trường trên địa bàn huyện Lạc Sơn sẽ có 30 trường mầm non, 33 trường tiểu học, 30 trường trung học cơ sở và 5 trường PTTH.

b. Định hướng phát triển trường đào tạo, dạy nghề

- Giáo dục thường xuyên: Trong thời gian tới nên trang bị thêm cho trung tâm giáo dục thường xuyên chức năng dạy lao động giản đơn và dạy học nghề cho học sinh các trường phổ thông trong huyện. Ngoài ra có thể mở các lớp đào tạo trình độ cao đẳng, đại học liên kết với các trường đại học trong và ngoài tỉnh.

- Dạy nghề: Nâng cấp trung tâm dạy nghề đến năm 2015 thành lập trường trung cấp nghề. Dự kiến trường trung cấp nghề Lạc Sơn sẽ có diện tích 6.689m2.

c. Mạng lưới các loại hình đào tạo khác:

Trung tâm học tập cộng đồng: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đến năm 2015 có thêm 100 Trung tâm học tập cộng đồng có trụ sở riêng, đến năm 2020, 29/29 Trung tâm có trụ sở riêng; trang bị máy tính, loa đài, tủ sách cho các trung tâm học tập cộng đồng; thành lập các câu lạc bộ phát triển cộng đồng ở các thôn xóm còn lại (16 thôn), nâng cao hiệu quả của trung tâm học tập cộng đồng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập liên tục, suốt đời của người dân.

2. Quy hoạch phát triển y tế

2.1. Chỉ tiêu

* Đến năm 2015

- Duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%    

- 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế

- 50% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 15%

- Thực hiện chỉ tiêu 5 bác sỹ và 20 giường bệnh trên 1 vạn dân.

  • Đến năm 2020

- Duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng khoảng 5%

- 100% đạt trạm chuẩn quốc gia về y tế

- Thực hiện chỉ tiêu 7 bác sỹ và 23 giường bệnh trên 1 vạn dân.

2.2. Phương hướng phát triển lĩnh vực y tế

* Mạng lưới các cơ sở y tế.

Về cơ bản mạng lưới y tế của huyện Lạc Sơn đến năm 2020 vẫn bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây: Tuyến huyện: 1 Bệnh viện huyện và 1 Trung tâm Y tế dự phòng; mạng lưới y tế cơ sở bao gồm 29 đơn vị y tế xã và thị trấn, 380 cơ sở y tế thôn, bản. Hướng phát triển trong giai đoạn quy hoạch là:

- Các trạm y tế xã cần phải được xây dựng theo chuẩn quốc gia như: xây dựng phòng khám kiên cố, xây dựng vườn thuốc mẫu, xây dựng kho bếp, nhà vệ sinh, trang bị các phương tiện phục vụ khám chữa bệnh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị máy móc thiết bị tối thiểu: máy sinh hóa nước tiểu, sinh hóa hóa học, điện tim, siêu âm... Dự kiến chi phí đầu tư cho hoạt động hoàn chỉnh mạng lưới y tế xã khoảng 36 tỷ, bình quân mỗi trạm khoảng 1,5 tỷ. Tiến độ thực hiện, đến năm 2015 xây mới khoảng 9 trạm, giai đoạn 2016-2020, xây mới 15 trạm còn lại.

- Mở rộng thêm năng lực của bệnh viện huyện nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân, đưa số gường bệnh lên khoảng 120 vào năm 2015 và khoảng 150 gường vào năm 2020. Đi đôi với tăng cường số giường bệnh là đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh cũng như tăng quy mô và chất lượng của đội ngũ y, bác sĩ trong bệnh viện.

- Trung tâm y tế dự phòng hiện tại đã có dự án đầu tư xây dựng cạnh bệnh viện huyện và được đầu tư của Y tế dự phòng Trung ương nên sẽ được trang bị khá dầy đủ các thiết bị nên cơ bản sẽ đạt được yêu cầu nhưng trong thời gian quy hoạch, theo sự gia tăng về quy mô dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng nên cần tăng đội ngũ cán bộ y tế trong đó bác sĩ lên là khoảng 4 người.

- Khuyến khích phát triển hình thức khám chữa bệnh của lực lượng y tế tư nhân nhưng phải có tiêu chuẩn cụ thể và thường xuyên kiểm tra chất lượng dịch vụ của bộ phận này.

* Giường bệnh: Để đạt chỉ tiêu đặt ra trong thời kỳ quy hoạch là 20 giường bênh trên 1 vạn dân năm 2015 và 23 giường vào năm 2020 thì số giường cần phải có đến năm 2015 là 280 giường và năm 2020 là 330 gường Hiện tại mỗi trạm xá xã, thị trấn bình quân đã có 5 gường bệnh, cần duy trì mức 5-6 gường vào năm 2015, khoảng 6-7 gường vào năm 2020. So với số gường bệnh hiện nay của toàn huyện là 245 thì số giường phải bổ sung năm 2015 là 35 giường và năm 2020 là 50 giường. Số giường bổ sung cho đến năm 2020 là 85 giường, trong đó, bệnh viện huyện là 50 giường, còn lại 35 giường bổ sung cho các trạm y tế xã, mỗi trạm 1-2 giường.

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

1-Số cơ sở y tế (cơ sở)

410

410

410

-Bệnh viện

1

1

1

-Trạm y tế xã, thị trấn

29

29

29

-Y tế thôn, bản

380

380

380

2-Số gường bệnh (gường)

245

280

330

-Bệnh viện (gường)

100

120

150

-Trạm y tế xã, thị trấn

145

160

180

3. Số bác sĩ và cao hơn

37

70

100

- Trạm y tế xã

20

29

58

- Bệnh viện huyện

17

36

37

Bảng: Dự kiến về phát triển y tế huyện Lạc Sơn đến năm 2020

* Đội ngũ cán bộ y tế

Về số lượng:

Như phần phân tích thực trạng đã nêu, số bác sĩ trên 1 vạn dân của huyện Lạc Sơn là rất thấp (mới đạt 2,61), để đạt mục tiêu 5 bác sĩ trên 1 vạn dân vào năm 2015 và 7 bác sĩ trên 1 vạn dân vào năm 2020 thì cần phải tăng thêm khá nhiều lực lượng bác sĩ trong đội ngũ cán bộ y tế của huyện. Cụ thể như sau:

- Đối với các trạm xá xã, thị trấn, để đạt chỉ tiêu mỗi trạm xã năm 2015 phải có 1 bác sĩ, năm 2020 đạt 2 bác sĩ. Như vậy, đến năm 2015, các trạm y tế xã phải có 29 bác sĩ so với hiện nay, còn thiếu 10 người, đến năm 2020 phải có 58 bác sĩ, so với hiện nay, còn thiếu 38 người.

- Đối với bệnh viện huyện: hiện nay có 17 bác sĩ, đến năm 2020, tăng quy mô giường bệnh lên gấp 1,5 lần thì số bác sĩ cần có khoảng 37 người, so với hiện nay còn thiếu 20 người.

- Đối với trung tâm y tế dự phòng, hiện nay có 2 bác sĩ, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho trung tâm y tế dự phòng của huyện, trong thời gian quy hoạch cần tăng thêm số bác sĩ để đến năm 2020 có khoảng 4-5 người.

Nguồn bác sĩ bổ sung có thể tuyển mới và kết hợp với việc cử đỗi ngũ hiện có đi đào tạo để nâng cao trình độ.

Ngoài việc đảm bảo số lượng bác sĩ, cần chú ý cân đối bác sĩ với y tá, hộ lý, cân đối nhân viên trực tiếp và gián tiếp.

Về chất lượng

Cùng với quá trình hoàn thiện về số lượng cán bộ, y bác sĩ, cần coi trọng đào tạo cán bộ hàng năm để nâng cao trình độ cán bộ y tế để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đồng thời tạo uy tín đối với nhân dân trong công tác khám chữa bệnh của tuyến y tế cơ sở

Để cho đội ngũ cán bộ y tế các cấp của huyện tận tuỵ trong công việc, phục vụ ngày càng tốt nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn, bên cạnh những cơ chế và chính sách chung do Nhà nước quy định, Huyện cũng cần có cơ chế và chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ thoả đáng đối với họ trong khuôn khổ phạm vi và quyền hạn của Huyện.

3. Quy hoạch phát triển văn hóa

3.1. Chỉ tiêu

  • Đến năm 2015:

- 80% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa

- 75% làng văn hóa

- 95% các cơ quan, đơn vị, trường học đạt danh hiệu đơn vị văn hóa.

- Phủ sóng phát thanh truyền hình địa phương đến 100% địa bàn dân cư và nâng cao chất lượng phủ sóng.    

- 40% xã có nhà văn hóa

- 100% khu dân cư có nhà văn hoá.

  • Đến năm 2020:

- 95% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa

- 90% làng đạt tiêu chuẩn làng văn hóa.

- 100% các cơ quan, đơn vị, trường học đạt danh hiệu đơn vị văn hóa.

- Duy trì và nâng cấp chất lượng phủ sóng phát thanh, truyền hình địa phương đến 100% địa bàn dân cư.

- 100% xã có nhà văn hóa    

- 100% khu dân cư có nhà văn hóa .

3.2. Phương hướng phát triển

* Mạng lưới các thiết chế văn hóa:

Để thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa huyện, căn cứ vào thực trạng mạng lưới thiết chế văn hóa trên địa bàn huyện hiện nay, trong thời kỳ quy hoạch, cần xây dựng và hoàn thiện thiết chế văn hóa trên địa bàn huyện theo các nội dung sau đây:

Đối với huyện:

Nâng cấp nhà văn hóa trung tâm huyện nhằm tạo ra khu sinh hoạt, tổ chức các hội nghị, hội thi, hội diễn với quy mô lớn trong phạm vi toàn huyện hoặc giao lưu với các huyện khác. Trung tâm Văn hóa Thể huyện có nhiệm vụ tổ chức hoạt động văn hóa, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, làm cho các hoạt động văn hóa có khả năng phát triển theo chiều sâu và mở rộng loại hình và nội dung sinh hoạt văn hóa cộng đồng. Với trung tâm văn hóa hiện đã có cần sửa chữa một số hạng mục bị hỏng (mái bị dột) và trang bị nội thất phục vụ cho hoạt động của nhà văn hóa (hệ thống trang âm, hệ thống làm mát...). Diện tích trung tâm văn hóa tối thiểu 3000 m2, trong đó, diện tích trong nhà tối thiểu 1500m2. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 1,5 tỷ.

- Tiếp tục nâng cấp hệ thống truyền thanh, tiếp sóng truyền hình và các hoạt động thông tin liên lạc trên địa bàn huyện. Một mặt quan tâm đầu tư đổi mới các trang thiết bị hiện đại, mặt khác đổi mới cách tuyên truyền vận động đối với người dân theo hướng: trung thực, kịp thời, nhằm giúp họ nắm được các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước để làm đúng, cũng như nắm bắt được các thông tin về thị trường để có sự điều chỉnh kịp thời các hoạt động sản xuất-kinh doanh cho phù hợp. Trong thời gian quy hoạch, có thể xây dựng 01 trạm chuyển tiếp thu phát sóng truyền hình của huyện để phục vụ cho 3 xã thuộc vùng cao (Ngọc Lâu, Tự Do, Ngọc Sơn) và 01 xã thuộc vùng sâu (Phú Lương).

Đối với các xã và khu dân cư

- Xây mới 23 các nhà văn hoá xã, thị trấn ở các xã còn lại. Mỗi nhà văn hóa xã có tổng diện tích khoảng 900m2 được xây dựng ở trung tâm các xã. Đây sẽ là nơi tổ chức các sinh hoạt văn hóa cộng đồng cho dân cư trong xã. Dự kiến giai đoạn 2011-2015 xây dựng 10 nhà, vốn đầu tư 9 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 xây dựng 13 nhà còn lại, vốn đầu tư 11,7 tỷ.

- Tiếp tục phát triển nhà văn hoá của các khu dân cư, đảm bảo đến năm 2015 thực hiện chỉ tiêu 100% xóm có nhà văn hóa tạo điều kiện để mọi người dân đều được tham gia các họạt động văn hoá, văn nghệ, vui chơi, giải trí lành mạnh, tạo ra không khí phấn khởi, tin tưởng và đoàn kết trong các cộng đồng dân cư. Nhà văn hóa xóm cần phải đảm bảo ở trung tâm các xóm, thuận tiện cho sự đi lại và sinh hoạt, diện tích khoảng 500m2. Như vậy, trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2015 cần xây mới 180 nhà văn hóa xóm, vốn đầu tư khoảng 5,4 tỷ đồng. Tất nhiên, việc này các khu dân cư và các xã làm là chính, song huyện cũng cần có sự chỉ đạo chặt chẽ và có sự hỗ trợ nhất định tuỳ thuộc vào khả năng cụ thể.

* Công tác tu bổ tôn tạo, sửa chữa di tích và khai thác các di tích lịch sử văn hóa

- Quan tâm thoả đáng đến việc tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, phục hồi các lễ hội truyền thống tốt đẹp trên địa bàn, làm nền tảng sức mạnh tinh thần cho nhân dân địa phương trong sự nghiệp xây dựng quê hương và chống lại sự xâm nhập của các loại văn hoá không phù hợp với truyền thống người Việt Nam. Cụ thể, trong thời gian quy hoạch cần tôn tạo 3 di tích cấp quốc gia là Mái Đá lầng Vành (Xóm mới xã Yên Phú), Hang Đá Trại (Xóm Trại, xã Tân Lập), Chiến Khu Mường Khói (Phố Re, xã Ân Nghĩa) và 1 di tích cấp tỉnh là Hang Bụt Khụ Dúng (xóm Vó Trên, xã Nhân Nghĩa), Đầu tư bảo tồn nguyên bàn làng Mường cổ (cụm văn hóa Mường Vang (trung tâm xã Nhân Nghĩa).

* Các hoạt động văn hóa khác:

- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng cuộc vận động: toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn huyện, xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư, xã, thị trấn, cơ quan văn hóa. Nếp sống văn minh phải được thể hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, các hoạt động văn hóa phải được phát triển lành mạnh, phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu về đời sống tinh thần ngày càng cao của nhân dân

- Khôi phục tổ chức những phong tục tập quán mang đậm bản sắc dân tộc của người Mường như: Về văn hóa, văn nghệ có hát Mường, hát Mo; hội thi người đẹp của huyện, trang phục truyền thống; về ẩm thực có: cơm đồ, nhà gác, nước vác, lợn thui...

4. Quy hoạch phát triển thể dục – thể thao

4.1. Chỉ tiêu

Chú trọng đầu tư xây dựng thiết chế thể dục - thể thao cần thiết cho các hoạt động thể thao cộng đồng để đến năm 2015 đạt chỉ tiêu 40% số dân và đến năm 2020 đạt chỉ tiêu 60% số dân trong huyện thường xuyên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, .

4.2. Phương hướng phát triển thể dục – thể thao

* Mạng lưới thiết chế thể dục – thể thao

Mạng lưới thiết chế thể dục – thể thao trên địa bàn huyện Lạc Sơn trong thời kỳ quy hoạch sẽ gồm có 01 sân vận động huyện, 01 nhà luyện tập huyện, 29 sân vận động xã, các khu vui chơi, rèn luyện thể dục thể thao ở các trường học và cơ quan đơn vị trên địa bàn. Cụ thể như sau:

- Sân vận động huyện:

Sân vận động huyện sẽ là một bộ phận thuộc Trung tâm Văn hóa Thể thao của huyện, thực hiện cả chức năng trung tâm luyện tập và thi đấu. Trung tâm này sẽ có khả năng tổ chức các cuộc thi đấu thể dục thể thao của huyện, tỉnh.

Giai đoạn 2011- 2015: Sửa chữa, nâng cấp sân vận động huyện.Giai đoạn này tập trung chủ yếu vào việc san ủi mặt bằng, xây tường bao, hệ thống thoát nước, hệ thống bảo vệ trên cơ sở sân vận động hiện có. Vốn đầu tư khoảng 1 tỷ đồng

Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục nâng cấp sân vận động huyện. Giai đoạn này sẽ thực hiện xây khán đài A và B, lắp đặt hệ thống chiếu sáng. Vốn đầu tư khoảng 2 tỷ đồng

Nhà luyện tập cấp huyện cần cải tạo lại gia cố nền nhà, sửa chữa thay thể hệ thống cửa, lắp đặt thêm bàn ghế.

- Sân vận động các xã và thị trấn:

Giai đoạn 2011-2015: trên cơ sở mặt bằng sân vận động các xã và thị trấn: hiện có, giai đoạn này tập trung san ủi mặt bằng sân vận động ở cả 29 xã và thị trấn nhằm tạo khu vui chơi và sân bãi thể dục thể thao. Mỗi sân vận động xã có diện tích tối thiểu 4100m2, sân vận động thôn xóm có diện tích tối thiểu 3000m2. Vốn đầu tư khoảng 7 tỷ

Giai đoạn 2016 -2020: duy trì 100% xã, thị trấn có sân vận động, xây tường bảo vê, nhà bảo vệ sân vận động 29 xã, Vốn đầu tư khoảng 13 tỷ.

- Các trường học có khu vui chơi và rèn luyện thể chất cho học sinh, các cơ quan đơn vị triển khai phát triển các sân cầu lông, bóng chuyền nhằm đẩy mạnh phong trào luyện tập thể thao trên toàn huyện.

* Phát triển phong trào thể dục thể thao

Tăng cường công tác tuyên truyền vận động phong trào quần chúng tham gia luyện tập thể dục thể thao.

Kết hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai các nội dung nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh.

Kết hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đẩy mạnh các hoạt động phát triển phong trào luyện tập thể dục thể thao trong thanh thiếu niên.

Kết hợp với Liên đoàn lao động triển khai các hoạt động thể dục thể thao trong khối cán bộ công nhân viên chức.

Kết hợp với Mặt trận tổ quốc đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong các Câu lạc bộ sức khỏe người cao tuổi.

Phát triển lực lượng TDTT: Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo vận động viên của huyện, chuẩn bị tốt lực lượng cán bộ, huấn luyện viên, giáo viên TDTT, trọng tài ở tất cả các bộ môn, đặc biệt là môn có truyền thống của huyện.

5. Việc làm, thu nhập và đời sống của người dân

5.1. Mục tiêu, chỉ tiêu:

Mục tiêu phấn đấu được đặt ra trong suốt thời kỳ quy hoạch là bảo đảm việc làm ổn định cho tất cả những người có khả năng lao động trên địa bàn, với thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt khoảng 15 triệu đồng/năm. Phấn đấu đến năm 2015 về cơ bản xoá được nhà tranh tre, nứa lá trên địa bàn, từ năm 2020 trở đi khoảng 80% các hộ đều có nhà xây kiên cố và bán kiên cố và có các phương tiện sinh hoạt tương đối hiện đại trong gia đình. Trên cơ sở đó phấn đấu mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3-4%.

Cùng với việc đẩy nhanh nhịp độ giảm tỷ lệ hộ nghèo, nhờ sự phát triển của kinh tế, huyện cũng như các xã sẽ có điều kiện tốt hơn để chăm lo cho những người thuộc diện chính sách trên địa bàn, với mức sống bằng và tốt hơn mức chung của toàn huyện.

5.2. Phương hướng giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập

- Thực hiện liên kết đào tạo với các trường chuyên nghiệp ở tỉnh, trung ương, cử người đi học các lớp nâng cao cả về kỹ thuật và quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp... tổ chức các lớp tại huyện và mời chuyên gia, các nhà khoa học của tỉnh và trung ương về đào tạo.

- Thực hiện chính sách cử người đi đào tạo, có tài trợ và các điều kiện khuyến khích khác để họ học tập, nâng cao trình độ và hướng họ học xong trở về địa phương làm việc.

- Thực hiện cơ chế tuyển dụng linh hoạt thông qua chính sách ưu tiên những người có trình độ cao về địa phương làm việc.

- Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ bằng cách tăng cường khả năng tham gia của họ trong các khóa đào tạo công nhân kỹ thuật phù hợp với nhu cầu thị trường. Thực hiện đào tào nghề cho lao động nông thôn mỗi năm từ 700-1000 người.

- Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triền, đặc biệt là đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và thu hút doanh nghiệp vào đầu tư để tăng khả năng thu hút lao động trên địa bàn huyện.

- Tạo điều kiện phát triển nhanh các hoạt động thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng... để thu hút đông đảo lực lượng lao động. Đây là giải pháp cơ bản lâu dài nhằm góp phần hạn chế sức ép về lao động không có việc làm trên địa bàn huyện.

6. Quy hoạch đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

6.1. Chỉ tiêu:

- Phấn đấu năm 2015 có 90% số xã, thị trấn đạt danh hiệu đơn vị khá giỏi về phong trào quần chúng bảo vệ an ninh quốc phòng; Năm 2020 là 100%.

- 90% các xã, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, trường học không còn trộm cắp, ma túy, mại dâm và các hiện tượng khác.

6.2. Phương hướng phát triển

- Việc bố trí các công trình xây dựng cũng như hệ thống cơ sở hạ tầng phải phù hợp với các yêu cầu về đảm bảo an ninh - quốc phòng.

- Tăng cường giáo dục ý thức quốc phòng cho toàn dân; đẩy mạnh xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân; xây dựng lực lượng quốc phòng vững mạnh; kết hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với chiến lược quốc phòng - an ninh ngay từ khi xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch và ngay trong từng dự án phát triển ngành, vùng, lĩnh vực, nhất là các lĩnh vực chủ yếu trên địa bàn huyện; hình thành và sẵn sàng triển khai các phương án tác chiến phòng chống bạo loạn trong mọi tình huống. Hoàn thành tốt công tác tuyển quân.

- Đẩy mạnh các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, chống lại các âm mưu thù địch, diễn biến hoà bình, chủ động nắm chắc tình hình, đấu tranh phòng chống, ngăn ngừa các loại tội phạm, tấn công mạnh mẽ vào các tệ nạn xã hội.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 09 của Chính phủ về chương trình quốc gia phòng chống tội phạm. Phát động phong trào an ninh quốc phòng, phòng chống tội phạm từ cơ sở, đưa phong trào phát hiện, tố giác tội phạm đi vào chiều sâu.

- Đẩy mạnh phòng chống tệ nạn xã hội, tăng cường kiểm tra, kiểm soát các loại hình kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn xã hội: nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, karaoke, quản lý chặt những đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh và đang nhiễm HIV.

 

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông

1.1. Mục tiêu

- Đảm bảo mạng lưới giao thông trên địa bàn phát triển nhất quán và phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh, khai thác có hiệu quả các tiềm năng trên địa bàn, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện.

- Phần đấu nhựa hoá hoặc bê tông hoá 100% các tuyến đường do huyện quản lý, cứng hoá 50% các tuyến đường xã, đường thôn xóm.

1.2. Nội dung

a. Các tuyến đường quốc lộ

Quốc lộ 12B là tuyến huyết mạch qua địa bàn huyện và do trung ương quản lý nên được đưa vào qui hoạch tổng thể như hiện trạng. Tuyến đường này cần được mở rộng và nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, để đảm bảo phục vụ nhu cầu giao thương qua địa bàn huyện.

b. Các tuyến đường tỉnh, đường huyện

- Đường tỉnh tuyến C được qui hoạch như hiện trạng, nâng cấp mở rộng bề mặt đường lên 5-6m, nâng cao chất lượng mặt đường để đảm bảo phục vụ nhu cầu phát triển các dự án kinh tế-xã hội.

- Đường tỉnh 437 được qui hoạch như hiện trạng, và được nâng cấp mở rộng mặt đường lên 5-6m, nhựa hoá toàn bộ 6,5km đi qua địa bàn huyện.

- Qui hoạch và xây dựng tuyến đường tránh thị trấn Vụ Bản, nối đường 12B từ đầu cầu cứng Vụ Bản đến Xuất Hóa, nhằm mục đích giảm tải giao thông cho các tuyến đường qua thị trấn và tạo điều kiện mở rộng khu dân cư thị trấn Vụ Bản.

c. Đường xã, đường nông thôn:

- Mở rộng mặt đường lên 3,5m và rải cấp phối tất cả các tuyến đường liên xã, với tổng chiều dài là 123km.

- Đường xã: kiên cố hoá 100% các tuyến đường xã với chiều dài khoảng 360 km, mặt đường rộng từ 3 - 3,5 m, bê tông hoặc đá răm.

- Đường dân sinh: tu sửa và kiên cố hoá 50% với chiều dài khoảng 250 km, mặt đường rộng từ 2,5 - 3 m.

d. Bến xe khách.

- Mở rộng và nâng cấp bến xe Vụ Bản, đầu tư cơ sở hạ tầng, tường rào, nhà chờ cho hành khách và nhà quản lý cho Ban quản lý bến xe.

- Thành lập một bến xe tại xã Ân Nghĩa để phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân khu vực này

- Qui hoạch mặt bằng để xây dựng 4 điểm đỗ xe khách (tại Quí Hòa, Nhân Nghĩa, Vũ Lâm và Ngọc Lâm) phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân tại những vùng xa trung tâm huyện.

2. Phương hướng phát triển mạng lưới điện

2.1. Mục tiêu:

- Đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện.

- Đảm bảo 100% số hộ sử dụng điện vào năm 2015 với giá điện hợp lý.

- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ và sản xuất nông nghiệp.

2.2. Nội dung

- Hoàn thành và đưa vào khai thác hai nhà máy thuỷ điện tại Định Cư (1,2MW) và Miền Đồi (1,5MW) phục vụ kịp thời yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

- Khôi phục nhà máy thuỷ điện Đập Nại và xây dựng mới 3 nhà máy thuỷ điện tại các xã Tự Do, Xuất Hoá và Quí Hoà.

- Nguồn trạm 110 KV: Nâng gấp đôi công suất trạm biến áp 110 KV (E19.1) hiện có, đồng thờicải tạo đường dây đấu nối trạm 110KV Lạc Sơn với trạm 110KV Tân Lạc (mạch kép, tiết diện AC240) và xây dựng mới đường dây 110KV Lạc Sơn – Yên Thủy với chiều dài 22km và tiết diện đường dây AC240..

- Lưới điện trung thế: Cần đầu tư thêm khoảng 150km đường dây trung thế, khoảng 60 máy biến áp với dung lượng tăng thêm khoảng 7000 KVA.

- Lưới điện hạ thế: Nâng cấp, mở rộng lưới điện hạ thế để đảm bảo đưa điện đến 100% số hộ vào năm 2015. Cần đầu tư thêm khoảng 250km đường dây hạ áp và cải tạo một cách cơ bản lưới hạ thế nhằm đáp ứng nhu cầu dùng điện trên địa bàn và hạn chế tổn thất điện năng.

- Tổng nhu cầu đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới điện cho giai đoạn 2011-2020 ước tính vào khoảng 100 tỷ đồng.

3. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước.

3.1. Mục tiêu

- Đảm bảo nguồn nước cung cấp cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, kết hợp phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân.

- Chủ động nước tưới cho phần lớn diện tích gieo trồng và nuôi trồng thủy sản.

- Nâng cấp hệ thống hồ, đập và từng bước kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo tỷ lệ kiên cố hóa 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.

- Đảm bảo cho khoảng 80% dân số nông thôn và 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch vào năm 2015, đến năm 2020, 100% người dân trên địa bàn huyện được dùng nước sạch.

- Đáp ứng đủ nước sạch cho nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch.

3.2 Nội dung

- Liên kết các hồ hiện có tạo thành hệ thống các cụm hồ, nâng cao năng lực chứa nước.

- Xây dựng thêm 3 hồ lớn :

+ Hồ Rộc Ác với độ cao đập là 35m, chủ động nước cho toàn bộ xã Thượng Cốc và một phần của xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc. (80tỷ);

+ Hồ Dải Điệu, trữ nước từ xã Miền Đồi chảy qua, phục vụ trực tiếp cho xã Tân Lập, Nhân Nghĩa và hỗ trợ nguồn nước cho xã Xuất Hoá (100tỷ)

+ Hồ Rộc Búng, có vai trò trữ nước trên cao, tăng dung tích chứa cho các hồ thấp hơn, giải quyết nước tưới cho xã Liên Vũ, và kết hợp phục vụ sản xuất nước sinh hoạt. (30 tỷ).

- Xây dựng thêm các hồ nhỏ, nâng cấp 7 hồ hiện có ở xã Chí Thiện và làm mương dẫn nước.

- Đối với khu vực nông thôn, cần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình xây dựng hệ thống khử lọc nước giếng khoan hoặc dẫn từ trên núi để đảm bảo vệ sinh. Đối với các xã vùng cao (Ngọc Sơn) thì có thể xây dựng các bể chứa nước mưa để cung cấp cho nhiều hộ gia đình. Nâng cấp và nâng độ cao của một số đập thuỷ luân để tạo nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân

- Đối với khu vực đô thị, đến năm 2015 cần mở rộng và nâng cấp Nhà máy nước Vụ Bản và xây dựng thêm các nhà máy nước cho mỗi khu đô thị mới.

4. Phương hướng phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin

4.1. Mục tiêu

- Đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng về dịch vụ thông tin liên lạc của nhân dân, của các doanh nghiệp, của các cơ quan đoàn thể trên địa bàn.

- Xây dựng mạng thông tin có công nghệ hiện đại, chi phí thấp.

4.2. Nội dung

- Mở rộng dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại di động, điện thoại có hình ảnh.

- Mở rộng các điểm kết nối internet trên địa bản toàn huyện, đảm bảo tất cả các xã có điểm kết nối internet với chất lượng cao và ổn định.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông.

5. Phương hướng phát triển hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường

5.1. Mục tiêu

Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện.

5.2. Nội dung

- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và nước sinh hoạt, nhất là ở các khu vực tập trung dân cư.

- Qui hoạch các điểm chứa rác thải tập trung tại các khu dân cư tập trung (Thị trấn Vụ Bản, Vó, Lâm Hoá, Ân Nghĩa, vv). Xây dựng một nhà máy xử lý rác thải tiêu chuẩn phục vụ cho việc sử lý các loại rác thải cho toàn huyện, đặc biệt là khu vực Thị trấn Vụ Bản.

- Xây dựng các khu xử lý chất thải tại các cụm công nghiệp và các khu dịch vụ du lịch.

- Bố trí mặt bằng điểm chứa rác tập trung tại các xã (mỗi xã một bãi chứa rác thải).

- Xây dựng hố xí hợp vệ sinh ở vùng nông thôn.

 

IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT

1. Phương hướng tổ chức không gian

1.1. Phương án phân vùng không gian phát triển 

Phương án phân vùngphát triển kinh tế xã hội được xac định dựa vào những căn cứ vào: (1) đặc điểm địa hình, vị trí địa lý các xã trong huyện; (2) các yếu tố tiềm năng, tài nguyên, tự nhiên, đất đai, lịch sử và trình độ phát triển hiện tại cũng như xu hướng tương lai; (3) khả năng tiếp cận thị trường, giao lưu hàng hoá trong nội bộ huyện và với các địa phương khác trên cơ sở mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông hiện có và điều kiện phát triển tương lai; (4) có khả năng hình thành những đặc trưng riêng có của từng vùng và tạo cơ sở cho việc đầu tư có trọng điểm nhằm phát triển nền kinh tế huyện theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớn và hiệu quả

Dựa trên những căn cứ trên, không gian lãnh thổ huyện được chia thành 3 vùng:

            (1) Vùng thấp: Được xác định là vùng động lực phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện. Bao gồm các xã nằm ở khu vực trung tâm huyện chạy dài từ phía Nam lên phía Bắc huyện: Yên Nghiệp, Ân Nghĩa, Tân Mỹ, Vũ Lâm, Bình cảng, Liên Vũ, Hương Nhượng, Định Cư, TT Vụ Bản, Xuất Hoá, Thượng Cốc,Văn Sơn, Nhân Nghĩa, Yên Phú, Tuân đạo, Tân lập, văn sơn (gồm 1 thị trấn và 16 xã), diện tích chiếm khoảng 40% diện tích toàn huyện. Đặc điểm chung của các xã nằm trong vùng này là: Vùng thấp (1): Chạy dọc theo sống suối lớn như: Sông Bưởi, Suối Cái, Suối Bìn, Suối Yên Điềm, địa hình thấp, đồng bằng, (đất đai chỉ ở độ cao khoảng 25 đến 75 m, đất đai phì nhiêu tươi tốt, có một số tiểu vùng đồng ruộng tập trung như Mường Vang, Mường Vó; (2) Phần lớn các xã nằm trên trục đường quốc lộ 12 B, 12C, đường Hồ Chí Minh rất thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hoá và phát triển kinh tế theo quan điểm mở rộng với Thành phố Hoà Bình cũng như các địa phương khác trong huyện, ngoài huyện cũng như với Hà Nội, Thanh Hoá, Ninh Bình, và các tỉnh vùng Tây Bắc bộ; (3) Có nhiều tiềm năng phát triển mô hình kinh tế tổng hợp: nông nghiệp, công nghiệp (có các mỏ khoáng sản, có các khu cụm công nghiệp, có làng nghề tiểu thủ công nghiệp), thương mại dịch vụ, du lịch lịch sử văn hoá (với các dấu tích nguồn gốc xứ mường) (4) mật độ dân số nhìn chung là đông đúc và trình độ dân trí, mức sống dân cư cao hơn các vùng khác của huyện.

            Vi vị trí là vùng động lực, lại có nhiều điều kiện phát triển, vùng này sẽ được xác định:

- Là trung tâm đầu não chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của huyện; là điểm trung chuyển cho các hoạt động kinh tế, nhất là hoạt động kinh tế thương mại, du lịch sang khác vùng khác trong huyện

- Phát triển kinh tế toàn diện, lấy công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ làm động lực và chủ đạo trong phát triển.

- Những hoạt động kinh tế chính trên vùng: (1) CN-TTCN: bao gồm: phát triển các cơ sở CN khai thác và chế biến khoáng sản; phát triển các khu cụm công nghiệp: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, lâm sản, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm chăn nuôi, nguyên liệu giấy, các sản phẩm công nghiệp sử dụng nhiều lao động dệt nay, lắp ráp điện tử; Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống và cáclàng nghề mới nhằm sử dụng lao động nhàn dỗi khu vực nông thôn. (2) Thương mại dịch vụ: phát triển mạnh trao đổi thương mại trao đổi mua bán hàng hoá bán buôn bán lẻ, khách sạn nhà hàng để phục vụ vụ khách du lịch với tư cách là điểm trung chuyển cho cac tuor du lịch đi sang các vùng khác; Phát triển du lịch lịch sử, văn hoá và những dịch vụ cho du lịch toàn tuyến huyện. (3) Nông nghiệp: Phát triển chuyên môn hoá vùng lúa năng suất cao, các loại rau, mầu có giá trị kinh tế cao.

       (2) Vùng Cao: được xác định là vùng có tiềm năng phát triển trong thời gian đến 2020 và sau đó. Vùng này bao gồm 5 xã : Tự Do, Ngọc Sơn, Ngọc lâu (Phía Tây huyện), Quý Hoà, Miền Đồi (phía Bắc huyện). Vùng này có diện tích chiếm khoảng 35% tổng diện tích toàn huyện. Đặc điểm chung của các xã vùng cao-xa là: (1) Nằm trên khu vực rất cao so với mặt nước biển và có độ dốc lớn (từ 700 xuống 300 m so với mặt nước biển); (2) Nhiều núi đá trải dài theo độ dì huyện, địa hình hiểm trở, chia cắt, nhiều hang động ; (3) Nằm ở xa so với trung tâm huyện và hệ thống giao thông đi lại khó khăn; (4) Chất đất: đỏ vàng, đất sói mòn sỏ đá, tầng canh tác nông; (4) tiềm năng tài nguyên rừng lớn.

Hiện nay, các xã trong vùng đều nằm trong chương trình xoá đói giảm nghèo (135 giai đoạn 2). Tuy nhiên trong thời gian tới, dựa trên những tiềm năng hiện có nhưng chưa được đầu tư khai thác, đây có thể trở thành vùng tiềm năng, phát triển mạnh hơn cho đến năm 2020. Nội dung hoạt động kinh tế đặc trưng cần được quan tâm đầu tư:

- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớn với các hình thưúc tổ chức sản xuất tiên tiên với các sản phẩm đặc trưng: trồng rừng sản xuất phòng hộ, đặc dụng; phát triển sản xuất cà phê trên diện rộng với quy mô lớn; phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng công nghiệp có giá trị kinh tế cao; phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên các hồ đập lớn.

- Phát triển dịch vụ du lịch: bao gồm du lịch sinh thái (rừng, hồ đập, du lịc đi bộ nghỉ dưỡng; du lịch tâm linh, lịch sử

- Phát triển công nghiệp: bao gồm các hình thức kết hợp công nghiệp với nông nghiệp hoặc du lịch như: khai thác nước khoáng phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, phát triển công nghiệp chế biến cà phê, chế biến lâm sản, sản xuất thúc ăn chăn nuôi và chế biến thục phẩm chăn nuôi.

Với những hướng phát triển kinh tế chuyên môn hóa sản quy mô lớn với quan điểm đầu tư khoa học công nghệ và sử dụng các hình thức, mô hình tiên tiến, sẽ giúp cho vùng cao-xa trở thành vùng tiềm năng phát triển.

           (3) Vùng Sâu - xa, bao gồm các xã: bao gồm các xã Phú Lương, Phúc Tuy, Chí Thiện, chí Đạo (phía Tây huyện), Bình Chân, Bình Hẻm, Mỹ Thành, Văn Nghĩa (phía Đông huyện) chiếm khoảng 25,6% diện tích toàn huyện, đây được xác định là vùng chậm phát triển và khó có khả năng tạo đột phá trong phát triển. Điều này xuất phát từ những đặc trưng sau đây: (1) Nằm xa trung tâm huyện, phần lớn không có trục đường quốc lộ hay tỉnh lộ chạy qua, giao thông nội bộ đi lại rất khó khăn; (2) đất đai: đồi thấp, xen kẽ đất đồng bằng, đất vườn, đất đỏ vàng; (3) không có tài nguyên cho phát triển công nghiệp, làng nghề cũng như phát triển du lịch, thương mại dịch vụ.

Xác định là vùng chậm phát triển và không có điều kiện cho phát triển trong thời gian tới, các hoạt động kinh tế được tổ chức trên cùng này bao gồm:

- Phát triển sản xuất nông nghiệp:bao gồm: cây công nghiệp, cây ăn quả; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển nuôi tồng thuỷ sản. Các sản phẩm này được tổ chức sản xuất theo hướng kinh tế vườn đồi, V-A-C, mô hình két hợp nông nghiệp- thuỷ sản và chăn nuôi.

- Phát triển công nghiệp: theo hướng tổ chức tận dụng lao động trong vùng bằng cách thực hiện gia công, chế biến nông sản, dệt may hay những sản phẩm khác có tính chất sử dụng nhiều lao động.

1.2. Phương án phát triển đô thị: 

Phát triển mạnh khu vực đô thị trên địa bàn huyện Lạc Sơn là một đòi hỏi tất yếu trong giai đoạn từ nay đến 2020. Quan điểm phát triển đô thị trong giai đoạn này là (1) Phát triển mạnh đô thị hạt nhân của huyện (thị trấn trung tâm) để có đủ không gian cũng như điều kiện thực hiện nhiệm vụ là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của huyện, đại điện cho bộ mặt đô thị phát triển theo xu hướng đô thị hiện đại của hệ thống đô thị trên địa bàn huyện; (2) Mở rộng khu vực đô thị dựa trên các dấu hiệu là: yếu tố lịch sử, địa lý, khả năng giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội; (3) phát triển đô thị đồng bộ và gắn với khu công nghiệp, khu, tuyến du lịch sẽ phát triểntrong tương lai; (4) phát triển đô thị gắn với quy hoạch phân chia các vùng kinh tế trên địa bàn huyện, tạo điều kiện gắn bó chặt chẽ và thuận lợi cho sự giao lưu với các vùng nông thôn của huyện.

            Nội dung phát triển đô thị cụ thể bao gồm:

            (1) Mở rộng quy mô và chỉnh trang theo hướng hiện đại đô thị Thị trấn Vụ Bản

Việc chỉnh trang mở dộng thị trấn Vụ bản được triển khai theo Quyết định 118 (25/1/2005 của UBND tỉnh Hoà Bình), cụ thể:

- Mở rộng diện tích không gian thị trấn về phái các xã Xuất Hoá, Yên Phú và liên vũ khoảng 200 ha, như vậy diện tích tự nhiên của thị trân Vụ Bản sẽ có khoảng 500 ha.

- Hình thành khu đô thị mới tập trung dân cư, bên kia sông bưởi (khu vực bến xe huyện), phát triển khu dân cư tập trung ở khu đất ruông 2 vụ ở xóm Nghĩa. Đi đôi với khu dân cư tập trung, hình thành hệ thống chợ, và các điểm thương mại, dịch vụ, bưu chính viễn thông đi kèm.

- Hình thành khu vực hành chính tập trung của huyện để bảo đảm thuận lợi cho sự phối hợp và triển khai công việc.

- Chỉnh trang cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn thị trấn theo hướng đô thị hiện đại, bao gồm: xây dựng cải tạo hệ thông giao thông nội thị (lát vỉa hè, hệ thống công rãnh); hoàn thiện hệ thống điện đèn đường trên các con phố của thị trấn; khu rác thải tập trung.

(2) Hình thành một số thị trấn mới:

- Thị trấn nằm trên địa bàn hai xã Ân Nghĩa và Yên Nghiệp: ở đây có cụm Công nghiệp Khoang U, có sự giao lưu của hệ thống đưòng quốc lộ 12 và đường Hồ Chí Minh, hiện nay đã là một thị tứ khá đông đúc dân cư, kinh tế phát triển mạnh.

- Thị trấn Vó (thuộc xã Nhân Nghĩa): hiện nay đã là khu tập trung dân cư khá đông đúc, là điểm cầu nối giữa vùng thấp và vùng cao, có chợ Vó có lịch sử lâu đời và có nhiều dấu tích văn hoá lịch sử cội nguồn xứ mường và là vùng lúa lớn nhất nhì Hoà Bình.

(3) Hình thành mạng lưới thị tứ đan xen trong mỗi vùng kinh tế của huyện: Thị tứ Thượng Cốc, thị tứ ở các xã: Xuất Hoá Thị tứ Vũ lâm, Thị tứ Tân Mỹ (vùng thấp – vùng động lực); thị tứ ở các xã: Ngọc Sơn, Quý Hoà (vùng cao); thị tứ tại xã: Mỹ Thành, Chí Đạo (vùng sâu-xa).

Đến giai đoạn 2016-2020: phát triển hai thị tứ của vùng cao-xa ở các xã Ngọc Lâu và Quý Hoà thành 2 thị trấn, và hình thành thêm thị tứ khác, nhất là địa bàn các xã trên địa bàn toàn huyện.

Theo hướng trên, Khu vực đô thị trên địa bàn huyện sẽ chiếm 30% tổng diện tích và 40% dân số toàn huyện vào cuối giai đoạn quy hoạch (2020).

Nội dung chính phát triển khu vực đô thị của huyện trong giai đoạn quy hoạch bao gồm:

- Thực hiện quy hoạch đất đai, chỉnh trang khuôn viên thị trấn thị tứ dự kiến hình thành và mở rộng bao gồm: cơ sở hạ tầng đô thị như đường phố, điện đường, nước, vỉa hè, hệ thống công thoát nước, hệ thống mạng bưu chính viễn thông; hệ thống rác thải sinh hoạt, nghĩa trang v.v…

- Quy hoạch hình thành khu vực hành chính trung của huyện khu tập trung dân cư, khu đô thị mới trên địa bàn thị trấn Vụ Bản

- Quy hoạch, gọi vốn đầu tư phát triển hệ thống khu cụm công nghiệp, chợ đầu mối tại khu vực thị trấn và các thị tứ; khôi phục, phát triển hình thành các phố nghề để phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các đô thị. Bảo đảm vấn đề vệ sinh, chống ô nhiễm môi trường, rác thải công nghiệp.

- Đầu tư xây dựng hệ thống khách sạn, nhà hàng, các hoạt động dịch vụ trên địa bàn thị trấn Vụ Bản và các khu vực đô thị khác để đảm nhận chức năng các ậm nối, trung chuyển khách trong các tuyến tuor du lịch sẽ phát triển trên địa bàn huyện.

1.3. Phương án phát triên khu vực nông thôn 

Khu vực nông thôn đến cuối giai đoạn quy hoạch vẫn chiếm tỷ trọng cao về diện tích (khoảng 70%và dân số (60%) so với toàn huyện. Những nội dung chính phát triển khu vực nông thôn bao gồm:

- Rà soát lại không gian diện tích khu vực nông thôn, có thể tiến hành sát nhập một số địa giơi nông thôn, điều chỉnh địa giới các xã sau khi đã mở rộng và hình thành hệ thống thị trấn, thị tứ mới, cụ trển là các xã xung quanh thị trấn Vụ Bản được sát nhập một số địa giới xã vào thị trấn; các xã thuộc dự án xây dựng các thị trấn mới (xã Ân Nghĩa, xã Yên Nghiệp, xã Nhân Nghĩa, Tân lập, Tuân Đạo; một số xã hiện tại có diện tich nhỏ như: Vũ Lâm, Hương Nhượng, Chí Thiện, Chí đạo, Phúc Tuy, Tuân Đạo, Tân lập. Trên cơ sở đó, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá nông thôn, phát triển các thị trấn, thị tứ, hình thành tụ điểm dân cư tập trung ở khu vực nông thôn tạo các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, văn hoá - xã hội, hỗ trợ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn.

- Chỉnh trang hoàn thiện bộ mặt theo các tiêu chí nông thôn mới, bao gồm: Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn: Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn, tiếp tục thực hiện chương trình phát triển giao thông nông thôn; Xây dựng các mô hình hỗ trợ, quản lý điện nông thôn, triển khai thực hiện tốt dự án nâng cấp lưới điện trung áp nông thôn (RE II) trên địa bàn huyện. Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, bưu điện văn hoá xã. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp và nông thôn; Lồng ghép nguồn vốn của các chương trình dự án để đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng đồng bộ hệ thống hồ chứa, công trình thuỷ lợi, kênh mương nội đồng, nhằm nâng cao hiệu quả của các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất. Phấn đấu đến năm 2015 có 1 đến 2 xã trong huyện đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2020 đạt 20% ( 6 xã: trong đó vùng thấp: 3, vùng cao: 2 và vùng sâu - xa: 1 ).

- Rà soát, xây dựng mới và triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản theo hướng phát triên chuyên môn hoá đối với từng vùng; quy hoạch phát triển nông thôn; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch các vùng sản xuất hàng hoá tập trung. Bảo đảm tính thống nhất và khả thi của các đề án quy hoạch, khắc phục tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong công tác quy hoạch phỏt triển khu vực nụng thụn với việcdành quỹ đất để phát triển khu công nghiệp, du lịch và đô thị. Trên cơ sở quy hoạch theo hướng phát triển nông nghiệp tập trung, đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất, trọng tâm là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; xây dựng mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, thú y, bảo vệ thực vật ở cơ sở hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản và bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho nông dân. gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Phát triển các mô hình sản xuất nguyên liệu nông sản gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ; mở rộng hình thức liên kết, liên doanh tổng hợp nông - công nghiệp - dịch vụ - tiêu thụ trên địa bàn nông thôn.        

- Khôi phục và phát triển làng nghề nông thôn, nhất là các nghề truyền thống, đồng thời phát triển các ngành nghề mới, nhất là đối với các xã vùng thấp và vùng sâu-xa, vỡ ở đây dân cứ khá đông, cần giải quyết việc làm bằng phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, mặt khác trên địa bàn các xó hai vựng này đó tồn tại nhiều làng nghề truyền thống.

- Đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình, làng, xóm văn hoá, bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống, tình làng nghĩa xóm, sự giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong cộng đồng dân cư ở nông thôn. Phát triển công tác thông tin đại chúng và các hoạt động văn hoá, khuyến khích, động viên những nhân tố mới, kịp thời phê phán các hiện tượng tiêu cực trong xã hội, xây dựng lối sống lành mạnh, bảo vệ thuần phong mỹ tục ở nông thôn.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục, y tế, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, thu hút cán bộ và học sinh tốt nghiệp các trường đại học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. Khuyến khích lao động nông nghiệp chuyển sang làm dịch vụ ở nông thôn. Thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động.

2. Định hướng sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời kỳ quy hoạch chuyển dịch theo một số hướng sau đây: 

- Tiếp tục giảm bớt diện tích đất chưa sử dụng bằng cách khai thác sử dụng cho phát công nghiệp, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi và thủy sản, nhất là phần đất đồi núi chưa sử dụng.  

- Giảm (nhẹ) tỷ trọng đất nông nghiệp để chuyển sang đất phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá phát triển ngày càng mạnh vào thời điểm từ nay đến 2020

- Đất nông nghiệp cần được quy hoạch bố trí lại theo hướng chuyên canh, phù hợp với chất đất cũng như các điều kiện phát triển nông nghiệp của từng vùng trong huyện. Đặc biệt quy hoạch đất trồng trọt, chăn nuôi, đất trồng lúa, đất trồng cây công nghiệp, đất vườn, đất trồng cây bản địa, đất rừng.

- Tăng nhanh tỷ trọng đất chuyên dùng so với diện tích đất tự nhiên trên cơ sở mở rộng diện tích đất dành cho cơ quan hành chính sự nghiệp (quy hoạch khu hành chính tập trung), đất cho giáo dục (đất cho việc xây dựng thêm trường học), y tế, xây dựng các công trình thiết chế văn hóa (nhà văn hoá huyện, các xã), thể dục thể thao (cấp xã, cấp huyện).

- Tăng tỷ trọng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, cụ thể: đất phát triển khu công nghiệp, đất quy hoạch chợ (các xã chưa có chợ); đất phát triển các khu vực thương mại hiện đại, văn minh; đất làm du lịch.

- Tăng tỷ trọng đất ở đô thị phù hợp với mục tiêu đô thị hóa trên địa bàn huyện; giảm tương ứng đất ở nông thôn để chuyển thành đất đô thị và đất chuyên dùng. Cụ thể mở rộng đất của khu vực thị trấn Vụ Bản, đất mở rộng thêm một số thị trấn mới, thị tứ mớ, bảo đảm đất đô thị chiếm khoẳng 30% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện.

 

V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020

1. Các dự án hạ tầng kỹ thuật:

Cải tạo mở rộng và nâng cấp các tuyến đường trục liên xã, xây mới các tuyến nối với các dự án khai thác du lịch và các cụm công nghiệp.

Xây dựng tuyến tránh thị trấn Vụ Bản, nâng cấp bến xe Vụ Bản và xây dựng bến xe Ân Nghĩa

Nâng cấp các tuyến kênh mương thuộc các xã đảm bảo chủ động tưới tiêu.

Nâng cấp các công trình đầu mối hiện có bao gồm các hồ chứa, bai, trạm thuỷ luân và trạm bơm điện.

Kiên cố hóa mạng lưới kênh mương nội đồng nhằm hạn chế thất thoát nước tưới.

Nâng cấp mạng lưới các trạm biến áp và mở rộng đường dây trung thế.

Cải tạo và nâng cấp mạng lưới điện hạ thế để nâng cao chất lượng cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng.

Xây dựng các dự án thuỷ điện tại Tự Do, Xuất Hoá và Quí Hoà.

2. Các dự án phát triển kinh tế

* Giai đoạn 2011 - 2015:

- Xây dựng chợ tại 14 xã chưa có chợ 2010-2015. Kinh phí dự kiến là 27,732 tỷ; Trong đó NSTW :5 tỷ, NSDP: 21,276 và nguồn vốn ODA: 1,456

- Xây dựng chợ đầu mối tại xóm Nghĩa. Kinh phí dự kiến 5 tỷ từ NSTW

- Xây dựng 02 trung tâm bán hàng cao cấp tại thị trấn Vụ Bản bằng vốn tư nhân

- Xây dựng Khu CN Khoang U tại Ân Nghĩa. Tổng vốn đầu tư 42 tỷ trong đó NSTW là 6 tỷ còn lại của Công ty TNHH ĐT &XD Mỹ Phong.

- Khu CN Đầm Đuống tại Tân Mỹ và Ân Nghĩa theo hình thức kêu gọi đầu tư xã hội hóa xây dựng CSHT

- Khu CN xóm Cháy tại Liên Vũ. Kêu gọi xã hội hóa đầu tư xây dựng CSHT

* Giai đoạn 2016 - 2020:

- Xây dựng khu Thiền Viện tại Quý Hòa. Vốn đầu tư 19 tỷ do thiền viện trúc lâm Đà Lạt làm chủ đầu tư.

3. Các dự án phát triển văn hóa - xã hội

* Giai đoạn 2011-2015 

- Nâng cấp trung tâm dậy nghề thành trường trung cấp nghề, kinh phí 20 tỷ

- Xây dựng Trung tâm y tế dự phòng huyện, kinh phí 10 tỷ đồng.

- Xây dựng trung tâm văn hóa huyện, kinh phí 2,5 tỷ

- Nâng cấp sân vận động huyện (san ủi mặt bằng, hệ thống thoát nước, hệ thống bảo vệ, xây tường bao). Kinh phí 2 tỷ đồng.

* Giai đoạn 2016-2020

- Xây dựng 01 trường PTTH, kinh phí 12 tỷ đồng

- Nâng cấp Sân vận động huyện (Xây khán đài, hệ thống chiếu sáng) kinh phí 3 tỷ đồng.

- Nâng cấp Trung tâm văn hóa thể thao huyện (giai đoạn 2), kinh phí 2 tỷ đồng.

Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạc Sơn đến năm 2020” xây dựng nhằm xác lập những luận cứ khoa học và thực tiễn, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội của Huyện thời kỳ đến năm 2020 và các năm tiếp theo.

Việc đề ra được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 sẽ là cơ sở quan trọng để địa phương xây dựng những kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm cũng như các chương trình, các dự án cụ thể cho các ngành, từng lĩnh vực; là cơ sở để các cấp, các ngành ở Trung ương, ở tỉnh hỗ trợ đầu tư đối với huyện được ổn định và có hiệu quả hơn, đồng thời cũng là cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác đầu tư phát triển của các tổ chức và các cá nhân trong và ngoài nước đối với huyện. Nhằm đảm bảo đáp ứng cơ bản nhu cầu phát triển kinh tế - hội trên địa bàn huyện thời kỳ đến năm 2020 và các năm tiếp theo./.

Văn bản mới

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

Thông báo Triển khai Hội thi Tìm kiếm sáng kiến CCHC năm 2019

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc


Điện thoại hữu ích

- Trưởng Ban Biên tập:

Bùi Văn Chanh - Phó Chủ tịch UBND huyện 

+ Số điện thoại: 02183.861.179

- Phó Ban Biên tập: 

Bùi Văn Vũ - Chánh văn phòng HĐND&UBND huyện
+ Số điện thoại: 02183.861.268

+ Email: 

duongdaynong copy

 

phan anh kien nghi

HD-dichvucongtr

 

Phong GDDT

hat doi

BaoNhandan
BDT Dang CS
vietnamplus
CongthongtinCP
 CTTDT
BANG-GIA-DAT-2015

Thống kê truy cập

9772941
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng sau
Tất cả các ngày
1573
1443
3016
392447
25560
39802
9772941

Your IP: 34.237.76.91
2019-09-16 17:02
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction